Thông Tư 09/2026/TT-BNNMT: Sửa đổi, bổ sung quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường
Cập nhật: Hướng dẫn đầy đủ về quy trình cấp giấy phép môi trường theo Thông tư 09/2026/TT-BNNMT, bao gồm hồ sơ, thủ tục, thời hạn và các quy định mới nhất.
Tổng Quan Về Thông Tư 09/2026/TT-BNNMT
Thông tư 09/2026/TT-BNNMT đánh dấu một bước tiến quan trọng trong việc cải cách thủ tục hành chính về bảo vệ môi trường tại Việt Nam. Văn bản này quy định chi tiết về quy trình cấp giấy phép môi trường, nhằm đơn giản hóa thủ tục, rút ngắn thời gian xử lý và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về môi trường.
Thông Tư 09/2026/TT-BNNMT
1. Nội Dung Chính Của Báo Cáo Đề Xuất Cấp Giấy Phép Môi Trường Theo Điều 18a
1.1. Dự Án Đã Có Quyết Định Phê Duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM)
Đối với dự án đầu tư đã có quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM), báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường phải bao gồm:
- Thông tin chung về dự án: Tên dự án, chủ dự án, địa điểm thực hiện, loại hình sản xuất, quy mô công suất, công nghệ sử dụng
- Kết quả hoàn thành các công trình bảo vệ môi trường: Bao gồm công trình xử lý nước thải, khí thải, chất thải rắn
- Kế hoạch vận hành thử nghiệm: Chi tiết về thời gian, quy trình và biện pháp quan trắc
- Phương án phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường
1.2. Dự Án Không Thuộc Đối Tượng Phải Thực Hiện Báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM)
Thông tư phân loại rõ ràng yêu cầu đối với dự án nhóm II và nhóm III không phải thực hiện đánh giá tác động môi trường:
| Tiêu chí | Dự án nhóm II | Dự án nhóm III |
|---|---|---|
| Đánh giá hiện trạng | Bắt buộc | Chỉ mô tả |
| Phương án thiết kế | Thiết kế cơ sở/bản vẽ thi công | Thiết kế cơ sở/bản vẽ thi công |
| Nội dung đặc thù | Phương án cải tạo, phục hồi môi trường | Không yêu cầu |
2. Quy Trình Cấp Giấy Phép Môi Trường (Điều 18b)
Giấy phép môi trường
2.1. Hồ Sơ Đề Nghị Cấp Giấy Phép
Theo quy định tại khoản 1 Điều 18b, hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường gồm:
- Văn bản đề nghị cấp giấy phép môi trường (theo mẫu 22a)
- Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường (theo mẫu 22b, 22c hoặc 22d)
- Bản sao báo cáo nghiên cứu khả thi (trừ trường hợp đã có quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường)
2.2. Thời Điểm Nộp Hồ Sơ
| Loại dự án | Thời điểm nộp hồ sơ |
|---|---|
| Dự án đã có quyết định phê duyệt báo cáo ĐTM | Sau khi hoàn thành toàn bộ dự án hoặc phân kỳ đầu tư, bao gồm các công trình xử lý chất thải |
| Dự án không phải thực hiện báo cáo ĐTM | Chủ dự án tự quyết định thời điểm nộp sau khi có đầy đủ hồ sơ, nhưng phải trước khi đi vào vận hành |
| Cơ sở đang hoạt động | Chậm nhất 32 ngày (Bộ) hoặc 30 ngày (tỉnh) trước thời điểm phải có giấy phép |
2.3. Thời Hạn Cấp Giấy Phép
Thông tư quy định rõ thời hạn xử lý hồ sơ theo từng cấp thẩm quyền:
| Cấp thẩm quyền | Thời hạn | Trường hợp đặc biệt |
|---|---|---|
| Bộ Nông nghiệp và Môi trường | Không quá 32 ngày | 15 ngày (không phải vận hành thử nghiệm) |
| Sở Nông nghiệp và Môi trường | Không quá 30 ngày | 15 ngày (không phải vận hành thử nghiệm) |
| Dự án đầu tư công đặc biệt | 05 ngày làm việc | |
3. Quy Trình Thẩm Định Đặc Biệt
3.1. Dự Án Đầu Tư Công Đặc Biệt (Khoản 10 Điều 18b)
Đây là điểm mới quan trọng của Thông tư 09/2026, áp dụng cơ chế rút gọn cho dự án đầu tư công đặc biệt:
- Lấy ý kiến tối thiểu 03 chuyên gia (ưu tiên chuyên gia đã thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường)
- Chuyên gia trả lời trong 03 ngày với 03 mức độ: Thông qua không điều kiện/Thông qua có điều kiện/Không thông qua
- Cấp phép trong 05 ngày nếu có từ 2/3 chuyên gia thông qua
3.2. Hội Đồng Thẩm Định và Đoàn Kiểm Tra
Thành lập hội đồng thẩm định: Áp dụng cho dự án đã có quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường không thay đổi, hoặc dự án không phải thực hiện báo cáo đánh giá tác động môi trường.
Thành lập đoàn kiểm tra: Áp dụng cho cơ sở đang hoạt động và dự án có thay đổi so với quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường nhưng chưa đến mức phải thực hiện báo cáo đánh giá tác động môi trường.
Quy mô hội đồng/đoàn: Tối thiểu 07 thành viên (Bộ) hoặc 05 thành viên (tỉnh).
4. Quy Định Về Quan Trắc Chất Thải (Điều 21)
4.1. Quan Trắc Nước Thải
Giai đoạn điều chỉnh (tối thiểu 75 ngày):
- Tần suất: 15 ngày/lần
- Mẫu tổ hợp: 03 mẫu đơn (sáng, trưa-chiều, chiều-tối)
- Quan trắc cả đầu vào và đầu ra
Giai đoạn vận hành ổn định (tối thiểu 07 ngày liên tiếp):
- 01 mẫu đầu vào và 07 mẫu đầu ra trong 07 ngày liên tiếp
- Đo đạc, lấy và phân tích mẫu đơn hàng ngày
4.2. Quan Trắc Khí Thải
Mẫu tổ hợp khí thải được xác định theo:
- Lấy mẫu liên tục (đẳng động lực, đẳng tốc)
- Thiết bị đo nhanh: Trung bình 03 kết quả đo ở 03 thời điểm khác nhau
5. Báo Cáo Công Tác Bảo Vệ Môi Trường (Điều 66)
Báo cáo công tác bảo vệ môi trường do Việt Envi thực hiện
5.1. Thời Hạn Báo Cáo
| Đối tượng báo cáo | Thời hạn nộp báo cáo | Kỳ báo cáo |
|---|---|---|
| Dự án/cơ sở sản xuất | Trước ngày 15/01 hàng năm | Từ 01/01 đến 31/12 |
| Chủ đầu tư hạ tầng KCN/CCN | Trước ngày 20/01 hàng năm | Từ 01/01 đến 31/12 |
5.2. Cơ Quan Nhận Báo Cáo
Báo cáo công tác bảo vệ môi trường hàng năm phải được gửi đến các cơ quan sau:
- Cơ quan phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
- Cơ quan cấp giấy phép môi trường/tiếp nhận đăng ký môi trường
- Sở Nông nghiệp và Môi trường (nơi dự án/cơ sở hoạt động)
- UBND cấp xã
- Chủ đầu tư hạ tầng KCN/CCN (nếu trong khu công nghiệp)
6. Những Điểm Cần Lưu Ý Khi Thực Hiện
6.1. Văn Bản Viện Dẫn
Theo khoản 4 Điều 18a, các văn bản pháp lý và hồ sơ kỹ thuật viện dẫn trong báo cáo không bắt buộc phải nộp kèm theo. Tuy nhiên, chủ dự án phải:
- Chịu trách nhiệm về tính pháp lý, độ tin cậy và chính xác
- Cung cấp khi có yêu cầu tại cuộc họp hội đồng thẩm định hoặc đoàn kiểm tra
6.2. Dự Án Sử Dụng Phế Liệu Nhập Khẩu
Dự án/cơ sở sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu phải nêu rõ trong báo cáo:
- Điều kiện kho, bãi lưu giữ phế liệu
- Hệ thống thiết bị tái chế và phương án xử lý tạp chất
- Phương án tái xuất phế liệu không đạt quy chuẩn
- Kế hoạch, lộ trình giảm tỷ lệ phế liệu nhập khẩu
6.3. Công Khai Thông Tin
Trong vòng 07 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp phép phải:
- Công khai nội dung báo cáo đề xuất trên trang thông tin điện tử
- Thời gian công khai: Tối thiểu 10 ngày
- Trừ thông tin bí mật nhà nước, bí mật doanh nghiệp
7. Các câu hỏi thường gặp
Thời hạn cấp phép được quy định rất rõ ràng: Không quá 32 ngày đối với thẩm quyền của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, không quá 30 ngày đối với cấp tỉnh. Đặc biệt, dự án không phải vận hành thử nghiệm chỉ mất tối đa 15 ngày và dự án đầu tư công đặc biệt có thể được cấp chỉ trong 05 ngày làm việc.
Theo Điều 18b, một bộ hồ sơ đầy đủ bao gồm: Văn bản đề nghị cấp GPMT (Mẫu 22a); Báo cáo đề xuất cấp GPMT (theo mẫu 22b, 22c hoặc 22d tùy loại dự án); Bản sao báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc tài liệu tương đương (trừ dự án đã có báo cáo đánh giá tác động môi trường).
Chủ dự án hoặc cơ sở sản xuất phải nộp báo cáo trước ngày 15 tháng 01 của năm tiếp theo. Đối với chủ đầu tư hạ tầng khu công nghiệp hoặc cụm công nghiệp, thời hạn là trước ngày 20 tháng 01 hàng năm.
Trong giai đoạn điều chỉnh (ít nhất 75 ngày), tần suất quan trắc tối thiểu là 15 ngày/lần. Khi vận hành ổn định (ít nhất 07 ngày liên tiếp), doanh nghiệp phải thực hiện quan trắc hằng ngày với tần suất ít nhất 01 ngày/lần.
Quy trình này áp dụng cho các dự án đầu tư công đặc biệt. Cơ quan thẩm quyền sẽ lấy ý kiến của ít nhất 03 chuyên gia và cấp phép trong vòng 05 ngày nếu có từ 2/3 ý kiến chuyên gia thông qua.
Có. Trong vòng 07 ngày kể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp phép sẽ công khai nội dung báo cáo trên trang thông tin điện tử trong ít nhất 10 ngày để lấy ý kiến, trừ các thông tin thuộc bí mật nhà nước hoặc bí mật doanh nghiệp.
8. Kết Luận và Khuyến Nghị
Thông tư 09/2026/TT-BNNMT đánh dấu bước tiến quan trọng trong việc cải cách hành chính về môi trường, mang lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp và cơ quan quản lý:
- Rút ngắn thời gian: Thời hạn cấp phép rõ ràng, có thể giảm xuống còn 15 ngày cho trường hợp đơn giản và 05 ngày cho dự án đặc biệt
- Đơn giản hóa thủ tục: Quy định rõ ràng về hồ sơ, không yêu cầu nộp kèm văn bản viện dẫn
- Tăng tính minh bạch: Công khai thông tin, lấy ý kiến tham vấn cho dự án có tác động lớn
- Bảo vệ môi trường hiệu quả: Quy định chi tiết về quan trắc chất thải, vận hành thử nghiệm
Khuyến nghị đối với doanh nghiệp:
- Chuẩn bị hồ sơ đầy đủ, chính xác ngay từ đầu để tránh phải chỉnh sửa, bổ sung
- Xác định đúng thời điểm nộp hồ sơ để đảm bảo có giấy phép trước khi vận hành
- Thực hiện quan trắc chất thải theo đúng quy định về tần suất và phương pháp
- Báo cáo định kỳ đúng hạn và đầy đủ cho các cơ quan có thẩm quyền
- Lưu giữ đầy đủ hồ sơ, tài liệu để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra
Cần hỗ trợ về Giấy phép môi trường?
Liên hệ ngay để được tư vấn chi tiết về quy trình cấp giấy phép môi trường theo Thông tư 09/2026/TT-BNNMT
📚 Tham khảo thêm
- Thao khảo các bài viết khác của Việt Envi: Truy cập Website
- Cổng dịch vụ công quốc gia: Truy cập xem thêm các văn bản pháp luật
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường: Truy cập Website
- Văn bản đầy đủ Thông Tư 09/2026/TT-BNNMT: Tải bản đầy đủ
- Xem thêm phụ lục kèm theo Thông tư 09/TT-BNNMT: Chi tiết
Bài viết được biên soạn dựa trên Thông tư 09/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ 29/01/2026. Thông tin chỉ mang tính chất tham khảo. Doanh nghiệp nên đọc kỹ nghị định hoặc liên hệ cơ quan có thẩm quyền để được hướng dẫn cụ thể cho từng trường hợp.
CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG VIỆT ENVI
🏢Văn phòng: 140/7/17, Vườn Lài, P. An Phú Đông, Quận 12, Tp.HCM
📍Văn phòng đại diện: 47 Đường 37, Khu đô thị Vạn Phúc, Thủ Đức, Tp.HCM
📞 Hotline: 0917 932 786 (Ms Hương – Giám Đốc)
📩 Email: moitruongviet.envi@gmail.com
🌐 Website: https://envi.reviewuytin.com

