QCVN 01-1:2024/BYT: Quy Chuẩn Kỹ Thuật Quốc Gia Chất Lượng Nước Sạch – Hướng Dẫn Chi Tiết
1. Giới thiệu về QCVN 01-1:2024/BYT
QCVN 01-1:2024/BYT là Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia mới nhất về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt, được Bộ Y tế Việt Nam ban hành theo Thông tư số 52/2024/TT-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2024. Đây là thay thế cho quy chuẩn trước đó (QCVN 01-1:2018/BYT), với những cập nhật quan trọng để đảm bảo chất lượng nước uống của người dân Việt Nam.
Quy chuẩn này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025, là cơ sở pháp lý bắt buộc cho tất cả các đơn vị cấp nước, cơ quan y tế và các phòng thử nghiệm trên toàn lãnh thổ Việt Nam.
2. Phạm Vi Và Đối Tượng Áp Dụng
Phạm Vi Điều Chỉnh
QCVN 01-1:2024/BYT quy định mức giới hạn các thông số chất lượng cho nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt, bao gồm cả nước uống và nước dùng cho vệ sinh cá nhân.
Đối Tượng Áp Dụng Bắt Buộc
Quy chuẩn này áp dụng bắt buộc đối với:
- Đơn vị cấp nước: Các công ty, doanh nghiệp cung cấp nước sạch tập trung
- Đơn vị sử dụng nước: Cơ quan, trường học, bệnh viện, khách sạn, nhà hàng có bể chứa nước sạch
- Cơ quan quản lý nhà nước: Bộ Y tế, Sở Y tế, Trung tâm y tế
- Phòng thử nghiệm: Các cơ sở kiểm tra, giám sát chất lượng nước
- Đơn vị, hộ gia đình tự khai thác nước: Khu vực có nguy cơ ô nhiễm
Ngoại Lệ
Quy chuẩn này không áp dụng cho:
- Nước uống đóng chai (nước khoáng thiên nhiên, nước uống tinh khiết)
- Nước từ bình lọc nước, hệ thống lọc nước cá nhân
- Các loại nước không dùng cho mục đích sinh hoạt
3. Các Thông Số Chất Lượng Nước Sạch Chi Tiết
Nhóm Thông Số A (Bắt Buộc)
Đây là các thông số quan trọng nhất, bắt buộc kiểm tra định kỳ ít nhất 01 tháng một lần:
| STT | Tên nhóm | Thông số | Đơn vị | Ngưỡng giới hạn |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Thông Số Vi Sinh Vật | Coliform tổng số | CFU/100 mL | < 100 |
| E. coli hoặc Coliform chịu nhiệt | CFU/100 mL | < 100 | ||
| 2 | Thông Số Cảm Quan | Màu sắc | TCU | ≤ 15 |
| Mùi | – | Không có mùi lạ | ||
| Độ đục | NTU | ≤ 2 | ||
| 3 | Thông Số Hóa Học | pH | – | 6,0 – 8,5 |
| Asen (As) | mg/L | ≤ 0,01 | ||
| Clo dư tự do | mg/L | 0,2 – 1,0 | ||
| Permanganat | mg/L | ≤ 2 | ||
| Amoni (NH₃ và NH₄⁺) | mg/L | ≤ 1 |
Nhóm Thông Số B (Tuỳ Chọn)
Các tỉnh, thành phố lựa chọn các thông số phù hợp với điều kiện thực tế địa phương:
| STT | Tên nhóm | Thông số | Đơn vị | Ngưỡng |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Vi Sinh Vật | Pseudomonas aeruginosa | CFU/100 mL | < 1 |
| Staphylococcus aureus | CFU/100 mL | < 1 | ||
| 2 | Kim Loại Nặng | Cadmi (Cd) | mg/L | ≤ 0,003 |
| Chì (Pb) | mg/L | ≤ 0,01 | ||
| Thủy ngân (Hg) | mg/L | ≤ 0,001 | ||
| Chromi (Cr) | mg/L | ≤ 0,05 | ||
| Nickel (Ni) | mg/L | ≤ 0,07 | ||
| Seleni (Se) | mg/L | ≤ 0,04 | ||
| 3 | Hóa Học Khác | Clorua (Cl⁻) | mg/L | ≤ 250 (300 ven biển) |
| Sulfat (SO₄²⁻) | mg/L | ≤ 250 | ||
| Nitrat (NO₃⁻) | mg/L | ≤ 11 | ||
| Nitrit (NO₂⁻) | mg/L | ≤ 0,9 | ||
| Sắt (Fe) | mg/L | ≤ 0,3 | ||
| Mangan (Mn) | mg/L | ≤ 0,1 | ||
| Đồng (Cu) | mg/L | ≤ 1 | ||
| Kẽm (Zn) | mg/L | ≤ 2 | ||
| Bori (B) | mg/L | ≤ 2,4 | ||
| Bari (Ba) | mg/L | ≤ 1,3 | ||
| TDS | mg/L | ≤ 1.000 | ||
| 4 | Nhiễm Xạ | Hoạt độ phóng xạ α | Bq/L | ≤ 0,1 |
| Hoạt độ phóng xạ β | Bq/L | ≤ 1 |
4. Các Yêu Cầu Về Nội Kiểm Chất Lượng Nước
4.1 Đối Với Đơn Vị Cấp Nước
Tần Suất Kiểm Tra
- Thông Số Nhóm A: Tối thiểu 01 tháng/lần (Trước khi vận hành lần đầu, Sau nâng cấp sửa chữa lớn, Khi có sự cố môi trường, Khi yêu cầu của cơ quan quản lý)
- Thông Số Nhóm B: Tối thiểu 06 tháng/lần (có thể kéo dài thành 01 năm/lần nếu 2 lần kiểm tra liên tiếp đạt)
- Thử Nghiệm Toàn Diện: 03 năm/lần cho toàn bộ thông số
Số Lượng Mẫu Lấy
Số lượng mẫu phụ thuộc vào công suất thiết kế:
- Dưới 1.000 m³/ngày đêm (dưới 6.500 dân): 1 mẫu tại bể chứa đã xử lý, 1 mẫu tại vòi cuối mạng lưới
- Từ 1.000 – 15.000 m³/ngày đêm (6.500 – 100.000 dân): 1 mẫu tại bể chứa đã xử lý, 2 mẫu tại vòi sử dụng
- Từ 15.000 – 30.000 m³/ngày đêm (100.000 – 200.000 dân): 1 mẫu tại bể chứa đã xử lý, 3 mẫu tại vòi sử dụng
- Trên 30.000 m³/ngày đêm (trên 200.000 dân): 1 mẫu tại bể chứa đã xử lý, 3 mẫu tại vòi sử dụng, Thêm 1 mẫu cho mỗi 15.000 m³ tăng thêm
4.2 Đối Với Đơn Vị Sử Dụng Nước
- Tần suất: Tối thiểu 06 tháng/lần
- Thông số: Tất cả thông số nhóm A + 2 thông số vi sinh vật (Pseudomonas aeruginosa, Staphylococcus aureus)
- Số mẫu: 1 mẫu tại bể chứa + 1 mẫu tại vòi sử dụng (nếu có nhiều bể chứa, mỗi bể lấy 1 mẫu)
Công Khai Kết Quả Kiểm Tra
- Công khai trên website: Trong vòng 03 ngày làm việc
- Công bố tại trụ sở: Tối thiểu 20 ngày (nếu không có website)
5. Quy Định Về Ngoại Kiểm, Kiểm Tra Giám Sát
Ngoại Kiểm Định Kỳ
Mỗi đơn vị cấp nước phải được ngoại kiểm tối thiểu 01 năm/lần bởi các cơ quan y tế được chỉ định.
Ngoại Kiểm Đột Xuất
Thực hiện trong các trường hợp:
- Có nghi ngờ về chất lượng nước sạch
- Xảy ra sự cố môi trường
- Kết quả kiểm tra không đạt
- Có phản ánh từ tổ chức, cá nhân
- Yêu cầu từ cơ quan quản lý
Cơ Quan Thực Hiện
- Cục Quản lý Môi trường y tế (Bộ Y tế): Chủ trì, phổ biến, hướng dẫn
- Sở Y tế tỉnh/thành phố: Chủ trì triển khai
- Trung tâm Kiểm soát bệnh tật: Ngoại kiểm định kỳ, đột xuất
- Trung tâm Y tế huyện: Kiểm tra, giám sát
- Viện chuyên ngành: Hỗ trợ kỹ thuật, đào tạo
6. Phương Pháp Lấy Mẫu Và Thử Nghiệm
Yêu Cầu Phòng Thử Nghiệm
- Phải được công nhận phù hợp với tiêu chuẩn TCVN ISO/IEC 17025
- Phương tiện đo phải được kiểm định, hiệu chuẩn theo quy định của pháp luật
Phương Pháp Lấy Mẫu
Tuân theo các tiêu chuẩn:
- TCVN 6663-1:2011 (ISO 5667-1:2006)
- TCVN 6663-3:2016 (ISO 5667-3:2012)
- TCVN 6663-5:2009 (ISO 5667-5:2006)
- TCVN 8880:2011 (ISO 19458:2006)
Phương Pháp Thử Nghiệm
Phụ lục của quy chuẩn quy định chi tiết phương pháp thử cho từng thông số, bao gồm:
- Tiêu chuẩn TCVN tương ứng
- Tiêu chuẩn ISO quốc tế
- Phương pháp SMEWW (Hoa Kỳ)
- Tiêu chuẩn EPA (Hoa Kỳ)
7. Quy Định Chuyển Tiếp Và Hiệu Lực
Hiệu Lực Thi Hành
QCVN 01-1:2024/BYT có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2025
Quy Định Chuyển Tiếp
- Chậm nhất đến 31/12/2027: Các tỉnh, thành phố phải ban hành lại hoặc sửa đổi quy chuẩn kỹ thuật địa phương
- Trong thời gian chuyển tiếp: Có thể tiếp tục áp dụng quy chuẩn địa phương cũ hoặc chuyển sang áp dụng QCVN 01-1:2024/BYT ngay
Quy Chuẩn Bị Thay Thế
- QCVN 01-1:2018/BYT
- Thông tư 41/2018/TT-BYT
- Thông tư 26/2021/TT-BYT (sửa đổi, bổ sung)
8. Những Thay Đổi Quan Trọng So Với Quy Chuẩn Cũ
- Cập nhật phương pháp thử nghiệm: Sử dụng các tiêu chuẩn mới nhất SMEWW 2023
- Mở rộng danh sách hóa chất độc hại: Thêm nhiều chất hữu cơ mới cần kiểm tra
- Chỉ tiêu Clo dư tự do: Vẫn duy trì khoảng 0,2 – 1,0 mg/L
- Quy định chi tiết hơn về ngoại kiểm: Rõ ràng hơn về tần suất và trách nhiệm
- Công khai minh bạch kết quả: Yêu cầu công bố kết quả trong 03 ngày làm việc
9. Ý Nghĩa Và Lợi Ích
Đối Với Người Dân
- Bảo vệ sức khỏe: Đảm bảo nước sạch an toàn, không chứa các chất độc hại
- Thông tin minh bạch: Có quyền biết kết quả kiểm tra chất lượng nước
- Khiếu nại, phản ánh: Cơ chế giám sát công khai
Đối Với Đơn Vị Cấp Nước
- Hướng dẫn rõ ràng: Quy trình kiểm tra, giám sát cụ thể
- Trách nhiệm pháp lý: Chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng
- Hỗ trợ kỹ thuật: Từ Bộ Y tế, các viện chuyên ngành
Đối Với Cơ quan Quản Lý
- Khung pháp lý: Rõ ràng, hiện đại, phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế
- Công cụ quản lý: Có cơ sở pháp lý để thanh tra, kiểm tra, xử phạt
- So sánh quốc tế: Tiêu chuẩn tương đương các nước phát triển
10. Câu Hỏi Thường Gặp
👉: Áp dụng bắt buộc cho tất cả các đơn vị cấp nước, đơn vị sử dụng nước, cơ quan y tế, phòng thử nghiệm và các đơn vị tự khai thác nước trên toàn lãnh thổ Việt Nam từ 01/07/2025.
👉: Tất cả 10 thông số Nhóm A là bắt buộc. Thông số Nhóm B tuỳ chọn tùy theo điều kiện địa phương.
👉: Không. Quy chuẩn này chỉ áp dụng cho nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung.
👉: Tối thiểu 01 tháng/lần cho thông số Nhóm A, 06 tháng/lần cho thông số Nhóm B, có thể kéo dài thành 01 năm nếu kết quả đạt 2 lần liên tiếp.
👉: Phải kiểm tra nguyên nhân, áp dụng biện pháp khắc phục trong 24 giờ, báo cáo ngay cho cơ quan chủ quản và cơ quan y tế có thẩm quyền.
11. Kết Luận và Liên Hệ
QCVN 01-1:2024/BYT là quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện đại, bảo vệ chất lượng nước sạch sinh hoạt của người dân Việt Nam. Quy chuẩn này:
- Đạt tiêu chuẩn quốc tế, tương đương các nước phát triển
- Bắt buộc thi hành từ 01/07/2025
- Yêu cầu các đơn vị cấp nước thực hiện kiểm tra, kiểm soát chất lượng nghiêm ngặt
- Đảm bảo minh bạch, công khai thông tin cho người dân
- Có cơ chế xử phạt, thanh tra, kiểm tra rõ ràng
Các đơn vị cấp nước cần chuẩn bị sớm, nâng cấp thiết bị, đào tạo nhân viên để tuân thủ đầy đủ các quy định của quy chuẩn này.
Việt Envi sẵn sàng hỗ trợ:
- Kiểm tra hệ thống xử lý nước cấp
- Đánh giá tuân thủ QCVN 01-1:2024
- Thiết kế – nâng cấp công nghệ xử lý
- Hồ sơ pháp lý môi trường cần thiết
👉 Liên hệ ngay để được tư vấn miễn phí và nhận giải pháp phù hợp nhất.
CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG VIỆT ENVI
📚 Tham khảo thêm:
- Quy chuẩn nước thải chăn nuôi QCVN 62:2025/BTNMT
- Quy chuẩn nước thải công nghiệp QCVN 40:2025/BTNMT
- Quy chuẩn nước thải sinh hoạtQCVN 14:2025/BTNMT
- Dịch vụ xử lý nước thải

