Luật 146/2025/QH15 – Thay Đổi Quan Trọng Về Bảo Vệ Môi Trường Cần Biết [2026]

Luat 146 2025 QH15 2026
Luật 146/2025/QH15 – Thay Đổi Quan Trọng Về Bảo Vệ Môi Trường Cần Biết [2026]

Ngày 11/12/2025, Quốc hội đã ban hành Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường. Trong đó, Điều 1 tập trung sửa đổi Luật Bảo vệ môi trường với 35 mục sửa đổi, bổ sung; 01 mục bãi bỏ và 01 mục thay thế. Luật 146/2025/QH15 có hiệu lực ngày 01/01/2026.

1. Thay Đổi Định Nghĩa Và Phạm Vi Điều Chỉnh

Mục 1: Bổ sung đối tượng thuộc khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung (Sửa đổi, bổ sung khoản 37 Điều 3)

Nội dung thay đổi:

  • Bổ sung thêm “khu công nghệ số tập trung” vào định nghĩa
  • Định nghĩa mới gồm: Khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung gồm khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ số tập trung, khu công nghệ cao và khu chức năng sản xuất công nghiệp của khu kinh tế.

Chú thích: “Khu công nghệ số tập trung là khu chức năng, tập trung các hoạt động nghiên cứu và phát triển, hỗ trợ, đào tạo, thúc đẩy đổi mới sáng tạo, ươm tạo công nghệ số và doanh nghiệp công nghệ số, sản xuất và kinh doanh sản phẩm, dịch vụ công nghệ số, cung cấp hạ tầng, cung ứng dịch vụ cho các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân và các hoạt động khác trong khu” – Theo Mục 6 Điều 3 Luật Công nghiệp công nghệ số 2025.

Mục 2: Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 19 như sau: (Trách nhiệm UBND cấp tỉnh về quản lý đất ô nhiễm)

Quy định mới: UBND cấp tỉnh phải:

  • Điều tra, đánh giá, khoanh vùng khu vực ô nhiễm môi trường đất
  • Xác định trách nhiệm tổ chức, cá nhân gây ô nhiễm
  • Xử lý, cải tạo và phục hồi khu vực ô nhiễm
  • Công khai thông tin và cập nhật vào hệ thống cơ sở dữ liệu môi trường

Mục 3: Loại bỏ đất trồng lúa nước khỏi nhóm yếu tố nhạy cảm về môi trường để phân loại dự án đầu tư. (Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 Điều 28)

Mục 3 Điều 1 sửa đổi, bổ sung điểm c Mục 1 Điều 28 Luật Bảo vệ môi trường. So với quy định hiện hành, Luật mới đã loại bỏ yếu tố “đất trồng lúa nước từ 02 vụ trở lên”

Luật 146/2025/QH15

2. Đánh Giá Tác Động Môi Trường (ĐTM)

Mục 4: Miễn đánh giá tác động môi trường (Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 30)

Các trường hợp được miễn:

  1. Dự án đầu tư công khẩn cấp theo quy định pháp luật đầu tư công
  2. Dự án theo nghị quyết của Quốc hội quy định không phải thực hiện ĐTM

Giải thích: Quy định này tạo hành lang pháp lý cho các dự án cấp bách phục vụ an ninh quốc gia, phòng chống thiên tai, dịch bệnh.

Mục 5: Chủ đầu tư bắt buộc phải tự đánh giá tác động môi trường (Sửa đổi, bổ sung Điều 31)

Trước đây, Điều 31 Luật Bảo vệ môi trường quy định: “Đánh giá tác động môi trường do chủ dự án đầu tư tự thực hiện hoặc thông qua đơn vị tư vấn có đủ điều kiện thực hiện”.

Tuy nhiên, Mục 5 Điều 1 Luật sửa đổi 2025 sửa đổi, bổ sung Điều 31 như sau: “Đánh giá tác động môi trường do chủ dự án đầu tư tổ chức thực hiện.”

Như vậy, theo quy định mới, chủ đầu tư phải tự đánh giá tác động môi trường, là thực thể pháp lý duy nhất chịu trách nhiệm về nội dung đó.

Mục 6: Cơ chế thẩm định báo cáo ĐTM (Sửa đổi, bổsung Điều 34)

Trước đây, tại Điều 34 Luật Bảo vệ môi trường quy định cụ thể về hồ sơ, thời hạn, nội dung, tổ chức thẩm định và phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường.

Tuy nhiên theo Luật sửa đổi 2025, Điều 34 đã được điều chỉnh lại một cách khái quát hơn. Giao Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết về hồ sơ, thời hạn, nội dung, tổ chức thẩm định và phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường.

Mục 7: Phân cấp thẩm quyền thẩm định báo cáo ĐTM (Sửa đổi, bổ sung Điều 35)

Bộ Nông nghiệp và Môi trường thẩm định:

  • Dự án nhóm I
  • Dự án nhóm II (các trường hợp đặc biệt: từ 2 tỉnh trở lên, vùng biển chưa xác định…)
  • Dự án do Quốc hội, Thủ tướng quyết định chủ trương đầu tư
  • Dự án thuộc thẩm quyền cấp giấy phép khai thác khoáng sản, tài nguyên nước của Bộ
  • Dự án xây dựng hạ tầng khu tập trung
  • Dự án quy mô sử dụng đất lớn
  • Dự án xử lý chất thải nguy hại, sử dụng phế liệu nhập khẩu trong khu tập trung

Bộ Quốc phòng, Bộ Công an: Thẩm định dự án thuộc bí mật nhà nước về quốc phòng, an ninh

Chủ tịch UBND cấp tỉnh: Thẩm định các dự án còn lại trên địa bàn

Điểm quan trọng: Chính phủ sẽ quy định cụ thể thẩm quyền đối với dự án liên tỉnh.

Mục 8: Điều kiện phê duyệt dự án (Sửa đổi, bổ sung một số điểm của khoản 1 Điều 36)

Sửa đổi:

  • Phê duyệt kế hoạch phát triển mỏ đối với dự án dầu khí
  • Phê duyệt dự án, quyết định đầu tư xây dựng đối với dự án đầu tư xây dựng

Ý nghĩa: Làm rõ điều kiện pháp lý trước khi triển khai dự án.

Đánh giá tác động môi trường theo Luật 146/2025/QH15

3. Giấy Phép Môi Trường

Mục 9: Mở rộng đối tượng phải có giấy phép môi trường (Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 39)

Dự án phải có giấy phép:

  • Dự án nhóm I, II, III có phát sinh: Nước thải, Bụi, khí thải xả ra môi trường phải xử lý
  • Dự án có nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài
  • Dự án xử lý chất thải nguy hại

Miễn giấy phép:

  1. Dự án đầu tư công khẩn cấp
  2. Dự án theo nghị quyết Quốc hội

Mục 10: Điều kiện cấp giấy phép môi trường (Sửa đổi, bổ sung một số điểm của khoản 3 Điều 40)

Bổ sung yêu cầu:

  • Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải
  • Biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung
  • Trang thiết bị quan trắc môi trường
  • Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường

Tác động: Tăng chi phí đầu tư ban đầu nhưng đảm bảo môi trường bền vững.

Mục 11: Phân cấp thẩm quyền cấp giấy phép môi trường (Sửa đổi, bổ sung Điều 41)

Bộ Nông nghiệp và Môi trường cấp:

  • Dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt ĐTM của Bộ
  • Cơ sở nhập khẩu phế liệu
  • Cơ sở xử lý chất thải nguy hại

Bộ Quốc phòng, Bộ Công an: Cấp cho dự án bí mật nhà nước

Chủ tịch UBND cấp tỉnh: Cấp cho các dự án còn lại

Nguyên tắc quan trọng: Cơ quan nào thẩm định ĐTM thì cấp giấy phép môi trường (trừ trường hợp đặc biệt).

Mục 12: Đơn giản hóa thủ tục khi thay đổi (Sửa đổi, bổ sung một số khoản, điểm của Điều 42)

Các trường hợp không phải điều chỉnh, cấp lại:

  • Thay đổi tên dự án, tên cơ sở
  • Thay đổi chủ dự án, chủ cơ sở
  • Các thay đổi khác không ảnh hưởng nội dung giấy phép

Cách xử lý: Chủ dự án tiếp tục thực hiện giấy phép cũ và tích hợp thông tin thay đổi vào báo cáo định kỳ.

Mục 13: Quy trình thẩm định cấp giấy phép (Sửa đổi, bổ sung Điều 43)

Quy định:

  • Thẩm định dựa trên báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường
  • Dự án có công việc bức xạ phải tuân thủ thêm pháp luật năng lượng nguyên tử
  • Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết hồ sơ, thời hạn, nội dung thẩm định

Lưu ý đặc biệt: Các cơ sở hạt nhân, bức xạ phải đáp ứng cả 2 bộ quy định.

Giấy phép môi trường theo Luật 146/2025/QH15

4. Đăng Ký Môi Trường

Mục 14: Mở rộng trường hợp miễn đăng ký môi trường (Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 49)

Không phải đăng ký khi:

  1. Dự án, cơ sở thuộc bí mật nhà nước về quốc phòng, an ninh
  2. Dự án/cơ sở không phát sinh chất thải hoặc chỉ phát sinh khối lượng nhỏ, xử lý tại chỗ
  3. Dự án theo nghị quyết Quốc hội quy định miễn
  4. Đối tượng khác do Chính phủ quy định

Ý nghĩa:

  • Giảm gánh nặng hành chính cho doanh nghiệp nhỏ
  • Tập trung quản lý các nguồn thải lớn

Đăng ký môi trường theo Luật 146/2025/QH15

5. Hạ Tầng Bảo Vệ Môi Trường

Mục 15: Hạ tầng môi trường khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung (Sửa đổi, bổ sung một số khoản, điểm của Điều 51)

Quy định mới:

  • Khu phải có hệ thống thu gom, thoát nước mưa + xử lý nước thải tập trung đạt chuẩn QCVN.
  • Cho phép sử dụng chung hệ thống xử lý giữa các dự án.
  • Khu hoạt động trước 01/01/2022 chưa có hệ thống tập trung: Được UBND tỉnh miễn áp dụng nếu các cơ sở bên trong đã có trạm xử lý riêng đạt chuẩn. Dự án mới vẫn phải xây dựng/xử lý đạt chuẩn.

Tác động thực tiễn:

  • Giảm chi phí đầu tư cho khu công nghiệp cũ
  • Khuyến khích đầu tư hệ thống xử lý hiện đại, hiệu quả
  • Doanh nghiệp trong khu cũ vẫn phải tự xử lý nước thải

Mục 16: Hạ tầng môi trường cụm công nghiệp (Sửa đổi, bổ sung một số khoản, điểm của Điều 52)

Yêu cầu bắt buộc: Cụm công nghiệp phải có hạ tầng bảo vệ môi trường như khu tập trung, trừ trường hợp đặc thù do Chính phủ quy định

Cụm công nghiệp chưa đủ hạ tầng phải:

  • Hoàn thành theo kế hoạch, lộ trình do UBND cấp tỉnh quyết định
  • Chỉ tiếp nhận dự án mới khi: Chủ dự án cam kết đấu nối vào hệ thống tập trung và hệ thống có khả năng tiếp nhận khi dự án vận hành

Trách nhiệm UBND cấp tỉnh:

  • Ban hành kế hoạch, lộ trình đầu tư hệ thống xử lý
  • Quyết định miễn áp dụng nếu không bố trí được quỹ đất
  • Khuyến khích xã hội hóa đầu tư vận hành
  • Đầu tư, quản lý, vận hành khi không có chủ đầu tư hạ tầng

Ý nghĩa: Tăng trách nhiệm của chính quyền địa phương, đảm bảo môi trường cụm công nghiệp.

6. Quản Lý Chất Thải

Mục 17-18: Bảo vệ môi trường làng nghề và nông thôn (Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 6 Điều 56 và khoản 2 Điều 58)

Làng nghề: UBND cấp tỉnh trình HĐND bố trí ngân sách cho hoạt động bảo vệ môi trường

Nông thôn – Trách nhiệm UBND cấp xã:

  • Quản lý hoạt động sản xuất theo quy hoạch
  • Thống kê, quản lý hoạt động phân loại, thu gom, xử lý chất thải
  • Đầu tư, nâng cấp hệ thống thoát nước và xử lý nước thải
  • Khoanh vùng, xử lý, cải tạo khu vực ô nhiễm
  • Quy định hoạt động tự quản về bảo vệ môi trường

UBND cấp tỉnh:

  • Bố trí nguồn lực thực hiện tiêu chí môi trường nông thôn
  • Trình HĐND ban hành cơ chế ưu đãi, hỗ trợ

Bộ Nông nghiệp và Môi trường:

  • Hướng dẫn triển khai tiêu chí, biện pháp thu gom, xử lý chất thải
  • Ban hành tiêu chí về bảo vệ môi trường trong phát triển nông thôn

Mục 19-20: Quản lý vệ sinh công cộng và bùn nạo vét (Bổ sung khoản 4 vào sau khoản 3 Điều 59 và khoản 7 Điều 61)

Vệ sinh công cộng: UBND cấp tỉnh:

  • Tổ chức quản lý vệ sinh công cộng
  • Quy định định mức kinh tế – kỹ thuật
  • Định giá dịch vụ theo quy định pháp luật về giá

Bùn nạo vét: UBND cấp tỉnh chỉ đạo quản lý bùn nạo vét từ kênh, mương, công trình thủy lợi đáp ứng yêu cầu môi trường

Mục 21: Nhập khẩu phế liệu (Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 71)

Yêu cầu mới: Phế liệu nhập khẩu phải:

  1. Phù hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
  2. Thuộc Danh mục được phép nhập khẩu của Thủ tướng
  3. Bảo đảm tỷ lệ và lộ trình hạn chế nhập khẩu phế liệu

Ý nghĩa: Kiểm soát chặt chẽ nhập khẩu phế liệu, hướng tới giảm dần phụ thuộc nguồn nguyên liệu từ phế liệu nước ngoài.

Mục 22-24: Quản lý chất thải rắn sinh hoạt (Sửa đổi, bổ sung khoản 7 Điều 72; khoản 2 Điều 75 và một số khoản của Điều 79)

Trách nhiệm UBND cấp tỉnh:

  • Quản lý chất thải trên địa bàn
  • Ban hành quy định về quản lý chất thải
  • Trình HĐND ban hành chính sách ưu đãi, hỗ trợ
  • Quyết định phân loại cụ thể chất thải rắn sinh hoạt
  • Quyết định chính sách khuyến khích phân loại riêng chất thải nguy hại trong rác sinh hoạt
  • Quyết định lộ trình thực hiện phân loại chất thải
  • Quy định định mức kinh tế – kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý

Bộ Nông nghiệp và Môi trường: Hướng dẫn kỹ thuật phân loại chất thải rắn sinh hoạt

Lưu ý: Địa phương có quyền linh hoạt điều chỉnh lộ trình phù hợp điều kiện thực tế.

Mục 25-26: Vận chuyển chất thải (Sửa đổi điểm c khoản 5 Điều 81 và khoản 3 Điều 83)

Chất thải rắn công nghiệp thông thường: Phương tiện phải hoạt động theo tuyến đường và thời gian do UBND cấp tỉnh quy định

Chất thải nguy hại:

  • Lưu chứa và vận chuyển bằng thiết bị, phương tiện phù hợp
  • Phương tiện hoạt động theo tuyến đường và thời gian do UBND cấp tỉnh quy định

Mục đích: Kiểm soát lộ trình, giảm thiểu rủi ro sự cố môi trường.

Mục 27: Dịch vụ xử lý chất thải nguy hại (Sửa đổi, bổ sung khoản 3 và khoản 4 Điều 84)

Dự án, cơ sở phải đáp ứng:

  1. Phù hợp Quy hoạch bảo vệ môi trường, trừ: Cơ sở đồng xử lý chất thải nguy hại và một số loại hình tái chế do Chính phủ quy định
  2. Bảo đảm khoảng cách an toàn về môi trường
  3. giấy phép môi trường
  4. Ký quỹ bảo vệ môi trường (nếu có hoạt động chôn lấp)

Bộ trưởng ban hành: Tiêu chí về công nghệ xử lý chất thải nguy hại

Vận chuyển chất thải theo Luật 146/2025/QH15

Mục 28: Xử lý nước thải sinh hoạt (Sửa đổi, bổ sung điểm c và điểm d khoản 5 Điều 86)

UBND cấp tỉnh trình HĐND ban hành:

  1. Lộ trình và chính sách hỗ trợ để tổ chức, hộ gia đình trong khu đô thị, khu dân cư tập trung xây dựng công trình xử lý tại chỗ (nếu không bố trí được quỹ đất xây dựng hệ thống thu gom tập trung) – áp dụng cho khu hình thành trước 01/01/2022
  2. Lộ trình và chính sách hỗ trợ thu gom, xử lý tại chỗ nước thải sinh hoạt tại các khu dân cư không tập trung

Ý nghĩa: Giải quyết thực trạng khu dân cư cũ không đủ quỹ đất làm hệ thống tập trung.

7. Ứng Phó Sự Cố Và Kiểm Tra, Thanh Tra

Mục 29: Thích ứng với biến đổi khí hậu (Sửa đổi, bổ sung một số khoản, điểm của Điều 90)

Bộ Nông nghiệp và Môi trường:

  • Trình Thủ tướng ban hành Kế hoạch quốc gia thích ứng với BĐKH
  • Rà soát, cập nhật 5 năm/lần
  • Trình hệ thống giám sát và đánh giá
  • Trình tiêu chí xác định dự án thích ứng BĐKH

Bộ trưởng ban hành: Tiêu chí đánh giá rủi ro khí hậu

Tác động: Tăng cường năng lực thích ứng BĐKH, đánh giá rủi ro chính xác hơn.

Mục 30: Đối tượng phải quan trắc nước thải tự động, liên tục (Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 111)

Đối tượng phải quan trắc: Khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp có lưu lượng xả nước thải trung bình trở lên ra môi trường

Lưu ý: Quy định cụ thể giúp xác định rõ trách nhiệm quan trắc.

Mục 31-32: Ứng phó sự cố môi trường (Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 125 và một số khoản của Điều 127)

Cấp xã: Ban chỉ huy phòng thủ dân sự cấp xã phối hợp UBND cấp xã:

  • Xác minh, tổ chức ứng phó kịp thời
  • Báo cáo UBND cấp tỉnh để công bố sự cố hoặc thông báo cấp có thẩm quyền

Cơ quan chuyên môn:

  • Cấp tỉnh, cấp xã: Tham mưu xây dựng kế hoạch ứng phó, hướng dẫn hoạt động chuẩn bị
  • Cơ quan chuyên môn về môi trường cấp tỉnh, cấp xã: Tham mưu thực hiện phục hồi môi trường sau sự cố

Điểm mới: Tăng cường vai trò cấp xã trong ứng phó sự cố, phản ứng nhanh hơn.

Mục 33: Quỹ bảo vệ môi trường (Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 151)

Quy định:

  • Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam, quỹ cấp tỉnh là quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách
  • Hoạt động: cho vay ưu đãi, nhận ký quỹ, tài trợ, hỗ trợ, đóng góp tài chính

Khuyến khích: Nhà nước khuyến khích doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân thành lập quỹ bảo vệ môi trường

Ý nghĩa: Đa dạng hóa nguồn lực tài chính cho bảo vệ môi trường.

Mục 34: Kiểm tra chuyên ngành, thanh tra về bảo vệ môi trường (Sửa đổi, bổ sung Điều 160)

Trách nhiệm chỉ đạo:

Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường:

  • Chỉ đạo kiểm tra chuyên ngành trên phạm vi cả nước
  • Chỉ đạo phối hợp với thanh tra

Bộ trưởng Bộ Quốc phòng:

  • Kiểm tra, thanh tra dự án bí mật quốc phòng

Bộ trưởng Bộ Công an:

  • Kiểm tra, thanh tra dự án bí mật an ninh
  • Chỉ đạo Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường kiểm tra

Chủ tịch UBND cấp tỉnh:

  • Kiểm tra chuyên ngành, thanh tra trên địa bàn
  • Phối hợp các trường hợp do cấp trên yêu cầu

Chủ tịch UBND cấp xã:

  • Kiểm tra chuyên ngành trên địa bàn
  • Phối hợp theo yêu cầu

Quy định đặc biệt về kiểm tra chuyên ngành:

  1. Kiểm tra đột xuất không báo trước: Khi có căn cứ cho rằng tổ chức, cá nhân có dấu hiệu vi phạm. Do Bộ trưởng hoặc Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định. Không áp dụng với kiểm tra giải quyết thủ tục hành chính
  2. Trưng cầu giám định: Trưởng đoàn kiểm tra có quyền đề nghị trưng cầu tổ chức giám định, kiểm định, quan trắc, đo đạc và phân tích mẫu
  3. Cảnh sát môi trường: Kiểm tra khi có dấu hiệu tội phạm môi trường. Khi có tố giác, tin báo về tội phạm. Phối hợp kiểm tra theo kế hoạch được Bộ trưởng hoặc Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt. Hằng năm thông báo kết quả cho cơ quan môi trường cùng cấp
  4. Nguyên tắc hoạt động: Không chồng chéo. Không ảnh hưởng hoạt động sản xuất, kinh doanh bình thường. Có sự phối hợp giữa các cơ quan

Thanh tra:

  • Thực hiện theo pháp luật thanh tra
  • Được thanh tra đột xuất mà không công bố trước khi cần thiết

Kiểm toán nhà nước: Thực hiện kiểm toán trong lĩnh vực môi trường theo Luật Kiểm toán nhà nước

Ý nghĩa:

  • Tăng cường vai trò Cảnh sát môi trường
  • Kiểm tra, thanh tra hiệu quả hơn, không gây phiền hà cho doanh nghiệp

8. Phân Cấp Quản Lý Nhà Nước

Mục 35: Trách nhiệm UBND cấp xã về bảo vệ môi trường (Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 168)

8 nhóm trách nhiệm chính:

1. Xây dựng văn bản, kế hoạch:

  • Ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản QPPL, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án về BVMT

2. Kiểm soát nguồn ô nhiễm:

  • Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra kiểm soát nguồn ô nhiễm
  • Phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường
  • Quản lý các nguồn thải
  • Chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về việc để xảy ra ô nhiễm

3. Quản lý môi trường:

  • Tiếp nhận đăng ký môi trường
  • Theo dõi, giám sát, cảnh báo chất lượng môi trường
  • Quản lý chất thải theo thẩm quyền hoặc phân cấp
  • Cải tạo, phục hồi môi trường
  • Bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học

4. Kiểm tra, xử lý vi phạm:

  • Kiểm tra, xử lý vi phạm theo thẩm quyền
  • Chuyển người có thẩm quyền xử lý
  • Giải quyết khiếu nại, tố cáo, phản ánh, kiến nghị

5. Truyền thông, giáo dục:

  • Truyền thông, phổ biến kiến thức, tuyên truyền pháp luật
  • Giáo dục, nâng cao nhận thức, ý thức BVMT
  • Hướng dẫn cộng đồng đưa nội dung BVMT vào hương ước, quy ước, xây dựng nông thôn mới, gia đình văn hóa

6. Thu thập thông tin:

  • Thu thập thông tin về môi trường
  • Báo cáo môi trường theo quy định

7. Huy động nguồn lực:

  • Huy động và sử dụng nguồn lực cho BVMT
  • Trình HĐND cùng cấp hoặc cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí

8. Nhiệm vụ khác:

  • Thực hiện nhiệm vụ khác do UBND cấp tỉnh giao

Ý nghĩa quan trọng: Quy định chi tiết, rõ ràng trách nhiệm cấp xã, tăng cường vai trò quản lý môi trường tại cơ sở.

9. Các Quy Định Bãi Bỏ Và Thay Thế

Mục 36: Bãi bỏ các quy định

Bãi bỏ các khoản, điểm:

  • Điểm b, c khoản 1 Điều 19
  • Khoản 1 Điều 44
  • Điểm a Mục 5 Điều 52
  • Khoản 5, 7 Điều 85
  • Khoản 4 Điều 102
  • Khoản 4 Điều 107
  • Điểm b khoản 1 Điều 109
  • Khoản 2 Điều 168
  • Điểm c khoản 2 Điều 131

Bỏ cụm từ “cấp đổi”:

  • Tại tên Điều 44, điểm b khoản 1 Điều 47, khoản 1 Điều 48, khoản 2 Điều 164, khoản 2 Điều 166, điểm b khoản 1 Điều 168

Bỏ cụm từ “thanh tra”:

  • Tại khoản 13 Điều 166

Mục 37: Thay thế các cụm từ

Các thay thế quan trọng:

1. Bãi bỏ cấp huyện trong quản lý môi trường:

  • Thay “UBND cấp tỉnh và cấp huyện” → “UBND cấp tỉnh”
  • Thay “UBND cấp huyện, cấp xã” → “UBND cấp xã”
  • Thay “cấp huyện, cấp xã” → “cấp xã”
  • Thay “cấp huyện” → “cấp xã” (nhiều vị trí)

Giải thích: Đơn giản hóa bộ máy quản lý, giảm trung gian, tăng quyền cho cấp tỉnh và cấp xã.

2. Đổi tên Bộ:

  • Thay “Bộ Tài nguyên và Môi trường” → “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” (60+ vị trí)
  • Thay “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” → “Bộ Nông nghiệp và Môi trường”

Giải thích: Phản ánh cơ cấu tổ chức mới sau sáp nhập.

3. Thay đổi tên cơ quan điều phối:

  • Thay “Bộ Giao thông vận tải” → “Bộ Xây dựng” (tại một số điều về quản lý chất thải xây dựng)

4. Đổi tên quy hoạch:

  • Thay “Quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia” → “Quy hoạch bảo vệ môi trường”

5. Đổi tên cơ quan ứng phó sự cố:

  • Thay “Chủ tịch Ủy ban quốc gia Ứng phó sự cố, thiên tai và Tìm kiếm Cứu nạn” → “Trưởng ban chỉ đạo phòng thủ dân sự quốc gia”

10. Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ)

❓ Câu 1: Luật 146/2025/QH15 có hiệu lực từ khi nào?

Trả lời: Luật 146/2025/QH15 được Quốc hội ban hành ngày 11/12/2025 và chính thức có hiệu lực từ 01/01/2026. Điều này có nghĩa là tất cả các dự án, cơ sở sản xuất kinh doanh phải tuân thủ các quy định mới kể từ đầu năm 2026.

❓ Câu 2: Doanh nghiệp nào bắt buộc phải có giấy phép môi trường theo quy định mới?

Trả lời: Theo Mục 9 sửa đổi Điều 39, các dự án bắt buộc phải có giấy phép môi trường bao gồm:

  • Dự án nhóm I, II, III có phát sinh nước thải hoặc bụi, khí thải xả ra môi trường cần xử lý
  • Dự án có hoạt động nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài
  • Dự án xử lý chất thải nguy hại

❓ Câu 3: Doanh nghiệp có cần đăng ký môi trường không? Trường hợp nào được miễn?

Trả lời: Theo Mục 14 sửa đổi Điều 49, KHÔNG PHẢI đăng ký môi trường trong các trường hợp:

  • Dự án, cơ sở thuộc bí mật nhà nước về quốc phòng, an ninh
  • Dự án/cơ sở không phát sinh chất thải HOẶC chỉ phát sinh khối lượng nhỏ, xử lý tại chỗ
  • Dự án theo nghị quyết Quốc hội quy định miễn
  • Đối tượng khác do Chính phủ quy định cụ thể

Các trường hợp còn lại: Nếu không thuộc đối tượng là Giấy phép môi trường thì bắt buộc phải đăng ký môi trường với cơ quan có thẩm quyền.

❓ Câu 4: Luật 146 có thay đổi gì về phân cấp quản lý môi trường?

Trả lời: Thay đổi lớn nhất là bãi bỏ cấp huyện trong quản lý môi trường. Hiện nay chỉ còn 2 cấp chính:

  • UBND cấp tỉnh: Cấp giấy phép môi trường, thẩm định ĐTM
  • UBND cấp xã: Tiếp nhận đăng ký môi trường, kiểm tra, quản lý môi trường tại cơ sở

❓ Câu 5: Doanh nghiệp cần chuẩn bị gì để tuân thủ Luật 146?

Trả lời:

  • Rà soát lại hồ sơ môi trường hiện tại (ĐTM, giấy phép, đăng ký)
  • Bổ sung các yêu cầu mới về bụi, khí thải, tiếng ồn, độ rung
  • Chuẩn bị trang thiết bị quan trắc môi trường
  • Xây dựng kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường
  • Theo dõi các văn bản hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Môi trường

11. Kết Luận

Điều 1 Luật 146/2025/QH15 mang tính đột phá trong quản lý môi trường Việt Nam. Những thay đổi này hướng tới:

  • Đơn giản hóa thủ tục hành chính, giảm gánh nặng cho doanh nghiệp
  • Phân cấp rõ ràng, tăng quyền tự chủ cho địa phương
  • Linh hoạt theo điều kiện thực tế từng địa phương
  • Tăng cường quản lý chất thải, nhập khẩu phế liệu
  • Nâng cao năng lực ứng phó BĐKH và sự cố môi trường
  • Khuyến khích xã hội hóa, tăng nguồn lực cho BVMT

Doanh nghiệp và chính quyền địa phương cần chủ động nghiên cứu, chuẩn bị triển khai để đảm bảo tuân thủ pháp luật và phát triển bền vững.

💡 Khuyến nghị hành động:

  • Nghiên cứu kỹ các quy định mới trong Luật 146/2025/QH15
  • Rà soát và cập nhật hồ sơ môi trường theo yêu cầu mới
  • Chuẩn bị đầu tư trang thiết bị và công nghệ xử lý môi trường
  • Theo dõi các văn bản hướng dẫn chi tiết từ Chính phủ và Bộ Nông nghiệp và Môi trường

📚 Tham khảo thêm

Bài viết được biên soạn dựa trên Luật số 146/2025/QH15 có hiệu lực từ 01/01/2026. Thông tin chỉ mang tính chất tham khảo. Doanh nghiệp nên đọc kỹ luật hoặc liên hệ cơ quan có thẩm quyền để được hướng dẫn cụ thể cho từng trường hợp.

CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG VIỆT ENVI

🏢 Văn phòng: 140/7/17, Vườn Lài, P. An Phú Đông, Quận 12, Tp.HCM

📍 Văn phòng đại diện: 47 Đường 37, Khu đô thị Vạn Phúc, Thủ Đức, Tp.HCM

📞 Hotline: 0917 932 786 (Ms Hương – Giám Đốc)

📩 Email: moitruongviet.envi@gmail.com

🌐 Website: https://envi.reviewuytin.com

4 bình luận về “Luật 146/2025/QH15 – Thay Đổi Quan Trọng Về Bảo Vệ Môi Trường Cần Biết [2026]

    • envi việt cho biết:

      Trước đây, Điều 31 Luật Bảo vệ môi trường quy định: “Đánh giá tác động môi trường do chủ dự án đầu tư tự thực hiện hoặc thông qua đơn vị tư vấn có đủ điều kiện thực hiện”.
      Tuy nhiên, Mục 5 Điều 1 Luật sửa đổi 2025 sửa đổi, bổ sung Điều 31 như sau: “Đánh giá tác động môi trường do chủ dự án đầu tư tổ chức thực hiện.”
      Như vậy, theo quy định mới, chủ đầu tư phải tự đánh giá tác động môi trường, là thực thể pháp lý duy nhất chịu trách nhiệm về nội dung đó.

  1. Lâm cho biết:

    Cty mình đã làm giấy phép môi trường và được phê duyệt năm 2025. Gần đây mới thay đổi tên cty thì mình có cần làm lại giấy phép môi trường không

    • Việt Envi cho biết:

      Theo điều khoản Sửa đổi, bổ sung khoản 5, điểm của Điều 42 cuả Luật 146/2025/QH15: “5. Trường hợp có thay đổi tên dự án đầu tư, cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp; thay đổi chủ dự án đầu tư, cơ sở hoặc các thay đổi khác không thuộc trường hợp điều chỉnh, cấp lại giấy phép môi trường thì chủ dự án đầu tư, cơ sở có trách nhiệm tiếp tục thực hiện giấy phép môi trường và tích hợp trong báo cáo công tác bảo vệ môi trường định kỳ của dự án đầu tư, cơ sở.”
      Thì nếu dự án đầu tư, cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp thay đổi tên thì tiếp tục thực hiện giấy phép môi trường và tích hợp trong báo cáo công tác bảo vệ môi trường định kỳ của dự án đầu tư, cơ sở.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *