Site icon công ty xử lý nước

Nghị định 346/2025/NĐ-CP: Quy Định Mới Về Phí Bảo Vệ Môi Trường Đối Với Nước Thải Năm 2026

Nghị định 346/2025/NĐ-CP Quy định mới về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải

Nghị định 346/2025/NĐ-CP Quy định mới về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải

Nghị định 346/2025/NĐ-CP: Quy Định Mới Về Phí Bảo Vệ Môi Trường Đối Với Nước Thải Năm 2026

Cập nhật: Có hiệu lực từ 01/01/2026

Tổng Quan Nghị định 346/2025/NĐ-CP

Ngày 29/12/2025, Chính phủ đã chính thức ban hành Nghị định 346/2025/NĐ-CP thay thế Nghị định 53/2020/NĐ-CP, đánh dấu bước chuyển quan trọng trong việc quản lý và bảo vệ môi trường nước tại Việt Nam. Văn bản pháp luật này quy định toàn diện về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp và nước thải sinh hoạt, có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.

Bảng so sánh Nghị định 346/2025/NĐ-CP và Nghị định 53/2020/NĐ-CP

Tiêu chí Nghị định 53/2020/NĐ-CP Nghị định 346/2025/NĐ-CP
Phạm vi điều chỉnh Phí BVMT đối với nước thải Phí BVMT đối với nước thải sinh hoạt và công nghiệp
Căn cứ pháp lý Luật BVMT 2014 Luật BVMT 2020
Đối tượng chịu phí – nước thải sinh hoạt Quy định chung, chưa phân loại rõ Phân loại rõ nước thải sinh hoạt, bao gồm cơ sở phát sinh < 20 m³/ngày sử dụng nước sạch
Đối tượng chịu phí – nước thải công nghiệp Áp dụng cho cơ sở xả thải Tiếp tục áp dụng, quy định rõ hơn cách tính phí
Mức phí nước thải sinh hoạt 10% giá bán nước sạch Giữ nguyên 10%, HĐND tỉnh được quyết định mức cao hơn
Cách tính phí công nghiệp (không quan trắc) Khoán theo mức thấp hơn 1.700 đồng/m³ nếu không quan trắc
Cách tính phí công nghiệp (có quan trắc) Công thức cũ Công thức mới rõ ràng, tính theo lưu lượng × mức ô nhiễm
Mức phí thông số ô nhiễm độc hại (Hg) 20 triệu đồng/kg 55 triệu đồng/kg
Số trường hợp được miễn phí Ít hơn Mở rộng lên 10 trường hợp
Miễn phí cho hệ thống xử lý tập trung Chưa quy định rõ Miễn phí cho hệ thống xử lý nước thải đô thị, chung cư, khu dân cư tập trung
Thời hạn nộp phí Quy định chưa đồng bộ Thống nhất nộp theo quý, chậm nhất ngày 20
Cách tiếp cận quản lý Thu phí là chính Gắn phí với mức độ ô nhiễm, khuyến khích xử lý đạt chuẩn

Đối Tượng Phải Nộp Phí Bảo Vệ Môi Trường Nước Thải

Phân loại đóng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải

1. Nước Thải Công Nghiệp

Nghị định áp dụng đối với toàn bộ nước thải phát sinh từ:

  • Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
  • Khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung
  • Cụm công nghiệp
  • Các cơ sở xả nước thải vào nguồn tiếp nhận theo quy định pháp luật về bảo vệ môi trường

2. Nước Thải Sinh Hoạt

Bao gồm:

  • Nước thải sinh hoạt và nước thải từ các loại hình kinh doanh, dịch vụ được quản lý như nước thải sinh hoạt
  • Nước thải của cơ sở có tổng lượng nước thải trung bình năm dưới 20 m³/ngày khi sử dụng nước từ hệ thống cung cấp nước sạch

Mức Phí Bảo Vệ Môi Trường Nước Thải 2026

Đối Với Nước Thải Sinh Hoạt

Mức phí cơ bản: 10% trên giá bán của 01 m³ nước sạch (chưa bao gồm thuế VAT)

Công thức tính:

Phí BVMT = Số lượng nước sạch sử dụng × Giá bán nước sạch × 10%

Lưu ý quan trọng:

  • Số lượng nước sạch được xác định theo đồng hồ đo
  • Giá bán nước sạch do UBND cấp tỉnh quy định
  • HĐND cấp tỉnh có thể quyết định mức phí cao hơn 10% tùy theo điều kiện địa phương

Đối Với Nước Thải Công Nghiệp

Trường hợp KHÔNG quan trắc thông số ô nhiễm (hoặc thuộc diện không bắt buộc quan trắc và cơ sở cũng không tự làm) → Cách tính đơn giản:

Fq = Lq × 1.700 đồng

  • Fq: số phí phải nộp trong quý (đồng)
  • Lq: tổng lượng nước thải trong quý (m³) – đo bằng đồng hồ lưu lượng thực tế
  • Phí cố định 1.700 đồng cho mỗi m³ nước thải

Trường hợp CÓ quan trắc thông số ô nhiễm (bao gồm: cơ sở bắt buộc quan trắc theo luật, hoặc tự nguyện quan trắc dù không bắt buộc) → Cách tính:

Fq = Lq × C

  • Lq: vẫn là tổng lượng nước thải quý (m³)
  • C: tổng mức phí của tất cả các thông số ô nhiễm (đồng/m³)

→ C được tính bằng công thức: C = Σ (Hi × 0,001 × Pi)

Trong đó:

  • Hi: nồng độ thông số ô nhiễm thứ i (mg/l)
  • Pi: mức phí cố định của thông số thứ i (theo bảng phí quy định):
Số TT Thông số ô nhiễm tính phí Mức phí (đồng/kg)
1 Nhu cầu ô xy hóa học (COD) 3.000
2 Chất rắn lơ lửng (TSS) 3.500
3 Thủy ngân (Hg) 55.000.000
4 Chì (Pb) 600.000
5 Arsenic (As) 1.100.000
6 Cadimium (Cd) 2.800.000

Các trường hợp đặc biệt xử lý khi tính phí

a) Thiếu thông số quan trắc (bắt buộc phải có nhưng chưa đo đủ, và không tự nguyện bổ sung)

→ Áp dụng hàm lượng mặc định cho các thông số còn thiếu (đơn vị mg/l):

Số TT Thông số ô nhiễm tính phí Hàm lượng mặc định (Hi)
1 Nhu cầu ô xy hóa học (COD) 90
2 Chất rắn lơ lửng (TSS) 80
3 Thủy ngân (Hg) 0,005
4 Chì (Pb) 0,5
5 Arsenic (As) 0,25
6 Cadimium (Cd) 0,1

b) Khi nào hàm lượng Hi = 0

  • Thông số không có trong giấy phép môi trường (cơ quan cấp phép xác nhận không phát sinh).
  • Kết quả đo dưới giới hạn phát hiện (LOD) hoặc dưới giới hạn định lượng (LOQ) → tính bằng 0.

c) Chưa có kết quả quan trắc trong kỳ tính phí

→ Dùng kết quả quan trắc gần nhất trước đó (áp dụng cho cơ sở phải quan trắc định kỳ).

d) Quan trắc tự động, liên tục

→ Lấy trung bình cộng của 3 giá trị thấp nhất + 3 giá trị cao nhất trong quý để tính hàm lượng thông số ô nhiễm và lượng nước thải.

đ) Trường hợp bất khả kháng (hỏng đồng hồ, không đo được thực tế)

→ Lượng nước thải = lưu lượng trung bình trong hồ sơ môi trường × số ngày bất khả kháng

hoặc = 80% lượng nước sử dụng

→ Hàm lượng thông số ô nhiễm → dùng mặc định theo điểm a.

e) Kết quả thanh tra/kiểm tra của cơ quan nhà nước khác với kết quả tự đo của cơ sở

Ưu tiên dùng kết quả của cơ quan nhà nước (gần nhất) để tính phí, nếu cơ sở không hiệu chuẩn lại hoặc không trưng cầu giám định trọng tài.

g) Đặc biệt với nhà máy nhiệt điện (dùng nước trao đổi nhiệt để xử lý khí thải)

→ Chỉ tính phí cho phần nước dùng xử lý khí thải.

→ Hàm lượng ô nhiễm tính bằng: giá trị đầu ra – giá trị đầu vào (nước cấp).

→ Nếu chênh lệch ≤ 0 → tính bằng 0.

→ Đầu vào và đầu ra phải quan trắc cùng lúc (chênh lệch thời gian lấy mẫu không quá 120 phút).

10 Trường Hợp Được Miễn Phí Từ 01/01/2026

Các trường hợp được miễn phí đóng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải

Nghị định 346 bổ sung thêm 5 trường hợp mới so với Nghị định 53/2020:

  1. Nước xả từ nhà máy thủy điện (không qua công đoạn gây ô nhiễm)
  2. Nước thải từ sản xuất muối biển (MỚI)
  3. Nước thải sinh hoạt tại:
    • Địa bàn cấp xã có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn (MỚI)
    • Địa bàn chưa có hệ thống cung cấp nước sạch (MỚI)
    • Hộ gia đình tự khai thác nước sử dụng (MỚI)
  4. Nước trao đổi nhiệt
  5. Nước mưa tự nhiên chảy tràn
  6. Nước thải từ phương tiện đánh bắt thủy sản
  7. Nước thải của hệ thống xử lý tập trung: (MỚI)
    • Hệ thống xử lý nước thải đô thị
    • Hệ thống thoát nước chung cư cao tầng
    • Cụm chung cư, khu dân cư tập trung
  8. Nước thải từ hoạt động khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật về địa chất và khoáng sản
  9. Nước thải từ hoạt động sản xuất, chế biến của cơ sở được tái sử dụng theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường
  10. Nước thải từ nuôi trồng thủy sản, hải sản

Quy Trình Nộp Phí

Nước Thải Sinh Hoạt

  • Nộp phí cùng với hóa đơn tiền nước sạch hàng tháng
  • Tổ chức cung cấp nước sạch thu hộ

Nước Thải Công Nghiệp

Thời hạn: Hằng quý, chậm nhất ngày 20 của tháng đầu quý tiếp theo

Phương thức:

  • Người nộp phí tự xác định số phí phải nộp
  • Nộp tiền trực tiếp vào ngân sách nhà nước
  • Hoặc nộp bổ sung theo thông báo của cơ quan thuế

5 Điểm Mới Quan Trọng Của Nghị định 346

1. Bổ Sung Trường Hợp Miễn Phí

Tăng từ 5 lên 10 trường hợp được miễn phí, đặc biệt quan tâm đến vùng khó khăn và hệ thống xử lý tập trung.

2. Thay Đổi Cách Tính Mức Phí

Công thức tính phí nước thải công nghiệp được điều chỉnh phù hợp hơn với thực tế.

3. Tăng Mức Phí Thông Số Ô Nhiễm

Mức phí cho các chất gây ô nhiễm tăng đáng kể, đặc biệt là chất độc hại như thủy ngân.

4. Thống Nhất Thời Hạn Nộp

Áp dụng chung thời hạn nộp phí theo quý cho tất cả cơ sở, tạo sự đồng bộ trong quản lý.

5. Bổ Sung Hình Thức Nộp Phí

Đa dạng hóa các hình thức nộp phí, tạo thuận lợi cho người nộp phí.

Theo dõi các thông số ô nhiễm của nước thải

Ý Nghĩa Và Tác Động

Đối Với Người Dân

  • Chi phí sinh hoạt tăng thêm 10% giá nước sạch
  • Khuyến khích tiết kiệm nước, bảo vệ môi trường
  • Một số trường hợp được miễn phí tại vùng khó khăn

Đối Với Doanh Nghiệp

  • Áp lực tài chính tăng, đặc biệt với doanh nghiệp xả thải chất độc hại
  • Thúc đẩy đầu tư vào công nghệ xử lý nước thải hiện đại
  • Cần tuân thủ nghiêm ngặt quy định về môi trường

Đối Với Môi Trường

  • Tăng nguồn thu cho công tác bảo vệ môi trường
  • Kiểm soát ô nhiễm nguồn nước hiệu quả hơn
  • Góp phần phát triển bền vững

Câu Hỏi Thường Gặp

❓ Câu hỏi 1: Nghị định 346 có hiệu lực từ khi nào?

Trả lời: Có hiệu lực từ 01/01/2026, thay thế Nghị định 53/2020/NĐ-CP.

❓ Câu hỏi 2: Doanh nghiệp cần làm gì từ 01/01/2026?

Trả lời: Doanh nghiệp cần thực hiện các hành động sau:

  • 1️⃣ Xác định đúng loại nước thải của cơ sở
  • 2️⃣ Kiểm tra cơ sở có thuộc trường hợp được miễn phí hay không
  • 3️⃣ Rà soát nghĩa vụ quan trắc nước thải
  • 4️⃣ Lắp đặt và quản lý đồng hồ đo lưu lượng nước thải
  • 5️⃣ Thực hiện kê khai và nộp phí đúng thời hạn
  • 6️⃣ Chủ động đầu tư hệ thống xử lý nước thải

❓ Câu hỏi 3: HĐND tỉnh có thể tăng mức phí lên bao nhiêu?

Trả lời: HĐND cấp tỉnh có thể quyết định mức phí cao hơn 10%, tùy theo điều kiện kinh tế – xã hội và yêu cầu bảo vệ môi trường của địa phương.

❓ Câu hỏi 4: Chung cư có hệ thống xử lý nước thải riêng có phải nộp phí không?

Trả lời: Không. Hệ thống thoát nước và xử lý nước thải của khu chung cư cao tầng được miễn phí.

❓ Câu hỏi 5: Doanh nghiệp đã có hệ thống xử lý nước thải đạt quy chuẩn có phải nộp phí hay không?

Trả lời: Có. Việc đầu tư và vận hành hệ thống xử lý nước thải đạt quy chuẩn không làm phát sinh quyền miễn nộp phí, trừ trường hợp thuộc các đối tượng được miễn phí theo Điều 5 Nghị định 346/2025/NĐ-CP. Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải được xác định dựa trên lưu lượng và mức độ ô nhiễm của nước thải, không phụ thuộc việc cơ sở đã xử lý đạt quy chuẩn hay chưa.

Kết Luận

Nghị định 346/2025/NĐ-CP là bước tiến quan trọng trong công tác quản lý môi trường nước tại Việt Nam. Với mức phí tăng và các quy định chặt chẽ hơn, văn bản này không chỉ tạo nguồn thu cho bảo vệ môi trường mà còn thúc đẩy ý thức trách nhiệm của cộng đồng và doanh nghiệp trong việc giảm thiểu ô nhiễm nguồn nước.

Các tổ chức, doanh nghiệp và người dân cần nghiên cứu kỹ các quy định mới để chủ động trong việc khai báo và nộp phí đúng quy định, đồng thời đầu tư vào các giải pháp tiết kiệm nước và xử lý nước thải hiệu quả.

📚 Tham khảo thêm

Doanh nghiệp cần tư vấn xác định mức phí, hồ sơ môi trường hoặc giải pháp xử lý nước thải phù hợp Nghị định 346/2025/NĐ-CP?

Vui lòng liên hệ để được tư vấn chi tiết

CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG VIỆT ENVI

🏢 Văn phòng: 140/7/17, Vườn Lài, P. An Phú Đông, Quận 12, Tp.HCM

📍 Văn phòng đại diện: 47 Đường 37, Khu đô thị Vạn Phúc, Thủ Đức, Tp.HCM

📞 Hotline: 0917 932 786 (Ms Hương – Giám Đốc)

📧 Email: moitruongviet.envi@gmail.com

🌐 Website: https://envi.reviewuytin.com

Exit mobile version