Site icon công ty xử lý nước

Nghị định 131/2025/NĐ-CP: Doanh nghiệp nộp giấy phép và hồ sơ môi trường ở đâu?

Nghị định 131/2025/NĐ-CP

Nghị định 131/2025/NĐ-CP

Nghị định 131/2025/NĐ-CP: Doanh nghiệp nộp giấy phép và hồ sơ môi trường ở đâu?

Nghị định 131/2025/NĐ-CP: Doanh nghiệp nộp giấy phép và hồ sơ môi trường ở đâu?

Kể từ ngày 1/7/2025, Nghị định 131/2025/NĐ-CP chính thức có hiệu lực, mang đến những thay đổi quan trọng về thẩm quyền cấp giấy phép môi trường và tiếp nhận hồ sơ môi trường. Doanh nghiệp cần nắm rõ quy định mới để tránh chậm trễ trong quá trình thực hiện thủ tục hành chính.

1. Nghị định 131/2025/NĐ-CP là gì?

Nghị định 131/2025/NĐ-CP được Chính phủ ban hành ngày 12/6/2025, quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 2 cấp (cấp tỉnh và cấp xã) trong lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường, bao gồm môi trường, nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, thủy lợi và các lĩnh vực liên quan (không áp dụng cho thẩm quyền trung ương của Bộ Nông nghiệp và Môi trường).

Thông tin cơ bản:

  • Ngày ban hành: 12/6/2025
  • Hiệu lực: 1/7/2025
  • Phạm vi: Phân định thẩm quyền giữa UBND cấp tỉnh và cấp xã trong lĩnh vực môi trường, nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, thủy lợi, và các lĩnh vực liên quan

Mục tiêu chính:

  • Đơn giản hóa thủ tục hành chính
  • Tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước
  • Phân cấp rõ ràng trách nhiệm giữa các cấp chính quyền
  • Giảm quá tải cho cơ quan trung ương

2. Thay đổi quan trọng nhất: Bỏ cấp huyện trong cấp giấy phép môi trường

2.1. Trước 1/7/2025

Trước đây, theo Luật Bảo vệ Môi trường 2020, giấy phép môi trường được cấp bởi 3 cấp:

  • Bộ Tài nguyên và Môi trường/Bộ Quốc phòng/Bộ Công an
  • UBND cấp tỉnh
  • UBND cấp huyện (cấp cho các dự án nhóm III theo quy định tại điều 41 của luật bảo vệ môi trường)

2.2. Từ 1/7/2025 trở đi

Cơ quan phê duyệt hồ sơ môi trường theo Nghị định 131/2025/NĐ-CP

Nghị định 131/2025/NĐ-CP chỉ còn 2 cấp có thẩm quyền:

  • Bộ Nông nghiệp và Môi trường/Bộ Quốc phòng/Bộ Công an: Cấp giấy phép môi trường
  • UBND cấp tỉnh: Cấp giấy phép môi trường
  • UBND cấp xã: Tiếp nhận đăng ký môi trường

Lý do: Trong quá trình sắp xếp lại bộ máy hành chính, nhiều đơn vị hành chính cấp huyện đã bị sáp nhập hoặc bỏ cấp, dẫn đến việc cần phân định lại thẩm quyền rõ ràng hơn.

3. Doanh nghiệp nộp hồ sơ ở đâu sau 1/7/2025?

3.1. Giấy phép môi trường → Nộp tại UBND cấp tỉnh (Sở Nông nghiệp và Môi trường)

Theo khoản 4 Điều 41 Luật BVMT và các Phụ lục III, IV, V của NĐ 08/2022 (sửa đổi tại NĐ 05/2025), dự án nhóm I, II, III phải lập hồ sơ xin Giấy phép môi trường khi thuộc một trong các trường hợp sau:

Trường hợp 1: Phát sinh nước thải sinh hoạt ≥ 50 m³/ngày

– Các cơ sở có nước thải sinh hoạt cần xử lý từ 50 m³/ngày trở lên.

Trường hợp 2: Phát sinh nước thải công nghiệp thuộc loại hình có nguy cơ gây ô nhiễm

– Áp dụng cho các loại hình trong Phụ lục II NĐ 08/2022 (sửa đổi tại NĐ 05/2025).

Riêng chăn nuôi & giết mổ gia súc, gia cầm theo quy định riêng tại điểm c dưới đây.

Trường hợp 3: Nước thải công nghiệp ≥ 10 m³/ngày

– Các cơ sở có nước thải công nghiệp cần xử lý từ 10 m³/ngày trở lên.

Trường hợp 4: Tổng nước thải (sinh hoạt + công nghiệp) ≥ 50 m³/ngày

– Trường hợp phát sinh cả nước thải sinh hoạt và công nghiệp, tổng cộng ≥ 50 m³/ngày.

Trường hợp 5: Khí thải công nghiệp ≥ 2.000 m³/giờ

– Các cơ sở phát sinh khí thải cần xử lý với lưu lượng từ 2.000 m³/giờ khi vận hành chính thức.

Trường hợp 6: Chất thải nguy hại (CTNH) lớn + có nước/khí thải

– Phát sinh CTNH ≥ 100 kg/tháng hoặc ≥ 1.200 kg/năm, có phát sinh nước thải hoặc khí thải cần xử lý trong quá trình vận hành.

Các trường hợp phải nộp hồ sơ xin cấp giấy phép môi trường theo Nghị định 131/2025/NĐ-CP

Nơi nộp hồ sơ:

  • Cơ quan được UBND tỉnh giao nhiệm vụ (thường là Sở Nông nghiệp và Môi trường)
  • Nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia: https://dichvucong.gov.vn hoặc Cổng dịch vụ công của tỉnh

Thời gian xử lý: Tối đa 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

3.2. Đăng ký môi trường → Nộp tại UBND cấp xã

Theo Điều 29 Nghị định 131/2025/NĐ-CP, Chủ tịch UBND cấp xã tiếp nhận đăng ký môi trường đối với các dự án, cơ sở:

  • Thuộc đối tượng phải đăng ký môi trường theo Luật Bảo vệ môi trường
  • KHÔNG thuộc các trường hợp phải xin giấy phép môi trường tại cấp tỉnh

Ví dụ các dự án/cơ sở cần đăng ký môi trường tại xã:

  • Cơ sở chăn nuôi quy mô nhỏ (dưới ngưỡng phải xin giấy phép)
  • Cửa hàng kinh doanh vật tư nông nghiệp
  • Cơ sở sản xuất, kinh doanh nhỏ không thuộc loại hình nguy cơ cao
  • Làng nghề thủ công truyền thống

Nơi nộp hồ sơ:

  • UBND xã/phường/thị trấn nơi dự án/cơ sở đặt trụ sở
  • Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của UBND cấp xã

Thời gian xử lý: Theo quy định của từng địa phương (thường 7-15 ngày)

3.3. Bảng tổng hợp nhanh

Loại hồ sơ Nộp tại đâu? Áp dụng cho đối tượng nào? Thời gian xử lý
Giấy phép môi trường UBND cấp tỉnh (Sở Nông nghiệp và Môi trường) Dự án nhóm I, II, III có nước thải ≥50m³/ngày, khí thải công nghiệp, chất thải nguy hại Tối đa 30 ngày
Đăng ký môi trường UBND cấp xã Dự án/cơ sở quy mô nhỏ, không thuộc diện giấy phép 7-15 ngày

4. Hồ sơ cũ đã nộp ở cấp huyện xử lý thế nào?

4.1. Giấy phép môi trường đã được cấp trước 1/7/2025

Câu trả lời: Giấy phép cũ vẫn còn hiệu lực đến hết thời hạn ghi trong giấy phép.

Lưu ý:

  • Khi cần gia hạn, cấp lại, điều chỉnh giấy phép → nộp hồ sơ tại UBND cấp tỉnh
  • Doanh nghiệp không cần làm thủ tục đổi giấy phép cũ

4.2. Hồ sơ đang chờ xử lý tại cấp huyện

Theo Điều 48, Nghị định 131/2025/NĐ-CP, nếu cấp huyện đã bị sáp nhập

  • Hồ sơ tự động chuyển lên UBND cấp tỉnh xử lý
  • Doanh nghiệp không cần nộp lại hồ sơ

5. Checklist hành động cho doanh nghiệp

Nếu cần xin giấy phép môi trường mới:

  • [ ] Chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo Điều 43 Luật Bảo vệ môi trường 2020
  • [ ] Nộp hồ sơ qua Cổng dịch vụ công hoặc trực tiếp tại Sở TNMT
  • [ ] Theo dõi tiến độ xử lý trên hệ thống
  • [ ] Bổ sung hồ sơ (nếu có yêu cầu)

Nếu chỉ cần đăng ký môi trường:

  • [ ] Liên hệ UBND xã/phường để được hướng dẫn cụ thể
  • [ ] Nộp hồ sơ tại Bộ phận Một cửa cấp xã
  • [ ] Nhận giấy xác nhận đăng ký môi trường

6. Hồ sơ cần chuẩn bị

6.1. Hồ sơ xin cấp Giấy phép môi trường (theo Điều 43 Luật Bảo vệ môi trường 2020)

Bao gồm:

  1. Văn bản đề nghị cấp giấy phép (theo mẫu Phụ lục VIII, IX Nghị định 05/2025/NĐ-CP)
  2. Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường, gồm:
    • Thông tin chung về dự án/cơ sở
    • Đánh giá hiện trạng môi trường
    • Nguồn phát sinh, đặc tính chất thải
    • Biện pháp xử lý, giảm thiểu tác động môi trường
    • Phương án quản lý chất thải
    • Kế hoạch giám sát môi trường
  3. Các tài liệu pháp lý:
    • Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy phép kinh doanh
    • Quyết định phê duyệt báo cáo ĐTM (nếu có)
    • Bản vẽ mặt bằng tổng thể
    • Sơ đồ công nghệ, quy trình sản xuất
  4. Thiết kế hệ thống xử lý môi trường:
    • Bản vẽ thiết kế hệ thống xử lý nước thải
    • Thiết kế hệ thống xử lý khí thải
    • Phương án quản lý chất thải rắn/nguy hại

Lưu ý:

  • Nộp 01 bộ hồ sơ (bản chính)
  • Nộp trực tuyến ưu tiên qua Cổng dịch vụ công
  • Chuẩn bị hồ sơ trước ít nhất 30 ngày so với thời điểm cần có giấy phép

6.2. Hồ sơ đăng ký môi trường (đơn giản hơn)

Bao gồm:

  1. Văn bản đăng ký môi trường
  2. Bản sao Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy phép kinh doanh
  3. Thông tin cơ bản về hoạt động sản xuất kinh doanh
  4. Cam kết bảo vệ môi trường

7. Câu hỏi thường gặp (FAQ)

Câu 1: Dự án của tôi trước đây xin giấy phép ở huyện, giờ phải làm gì?

Trả lời:

  • Nếu đã có giấy phép → Tiếp tục sử dụng đến hết hạn
  • Khi cần gia hạn/điều chỉnh → Nộp hồ sơ tại UBND cấp tỉnh (Sở Nông nghiệp và Môi trường)

Câu 2: Làm sao biết dự án của tôi thuộc nhóm nào (I, II, III)?

Trả lời:

  • Tra cứu tại Phụ lục III, IV, V của Nghị định 08/2022/NĐ-CP
  • Liên hệ Sở TNMT để được tư vấn miễn phí
  • Hoặc thuê đơn vị tư vấn môi trường có chứng chỉ

Câu 3: Thời gian xử lý hồ sơ có thay đổi không?

Trả lời:

  • UBND cấp tỉnh (Sở Nông nghiệp và Môi trường): Tối đa 30 ngày (giống cũ)
  • Bộ Nông nghiệp và Môi trường (nếu thuộc thẩm quyền): Tối đa 45 ngày
  • Thời gian bổ sung hồ sơ KHÔNG tính vào thời gian xử lý

Câu 4: Phí, lệ phí có thay đổi không?

Trả lời: Mức phí vẫn theo Thông tư 02/2022/TT-BTC và văn bản/thông báo của UBND tỉnh từng khu vực quy định.

Câu 5: Tôi có thể nộp hồ sơ online không?

Trả lời:

  • , ưu tiên nộp qua Cổng dịch vụ công quốc gia: https://dichvucong.gov.vn
  • Hoặc Cổng dịch vụ công của từng tỉnh/thành phố
  • Doanh nghiệp cần có tài khoản và chữ ký số

Câu 6: Nếu không xin giấy phép môi trường đúng hạn thì bị phạt bao nhiêu?

Trả lời:

Theo Điều 11 Nghị định 45/2022/NĐ-CP về xử phạt vi phạm quy định về giấy phép môi trường:

  • Cá nhân: Phạt tiền từ 150-170 triệu đồng (Khoản 2, Điều 11)
  • Tổ chức: Phạt tiền từ 200-220 triệu đồng (Khoản 3, Điều 11)

Biện pháp khắc phục hậu quả:

  • Buộc đình chỉ hoạt động cho đến khi có giấy phép môi trường hợp lệ
  • Buộc khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường (nếu có)

Trách nhiệm hình sự:

  • Có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự nếu gây hậu quả nghiêm trọng về môi trường

Lưu ý quan trọng:

  • Mức phạt trên áp dụng cho trường hợp giấy phép cần được cấp lại (gia hạn, điều chỉnh) nhưng không làm thủ tục
  • Đối với các hành vi vi phạm khác về giấy phép môi trường, mức phạt có thể khác nhau theo từng điểm tại Điều 11

8. Lợi ích khi tuân thủ Nghị định 131/2025/NĐ-CP

Lợi ích khi tuân thủ Nghị định 131/2025/NĐ-CP

Đối với doanh nghiệp

  • Tiết kiệm thời gian: Quy trình rõ ràng, không bị “đá bóng” giữa các cấp
  • Giảm chi phí: Không phải chạy nhiều nơi, nộp hồ sơ một lần
  • Bảo vệ pháp lý: Tránh bị xử phạt, đình chỉ hoạt động
  • Nâng cao uy tín: Chứng minh tuân thủ pháp luật với khách hàng, đối tác

Đối với môi trường

  • Kiểm soát chặt chẽ nguồn ô nhiễm
  • Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
  • Góp phần phát triển bền vững

Đối với xã hội

  • Môi trường sống trong lành hơn
  • Giảm thiểu rủi ro sự cố môi trường
  • Tạo niềm tin cho cộng đồng

9. Hành động khuyên làm

💡 Hành động ngay

Đừng chờ đến phút chót! Nhiều doanh nghiệp thường trì hoãn việc xin giấy phép môi trường đến khi cơ quan chức năng kiểm tra, dẫn đến bị phạt nặng và đình chỉ hoạt động.

💡 Chuẩn bị kỹ lưỡng

Hồ sơ đầy đủ, chính xác giúp rút ngắn thời gian xử lý. Nếu hồ sơ thiếu hoặc sai, doanh nghiệp phải chỉnh sửa nhiều lần, tốn thời gian và công sức.

💡 Tham khảo đơn vị tư vấn

Nếu doanh nghiệp chưa có kinh nghiệm, nên thuê đơn vị tư vấn môi trường uy tín để đảm bảo hồ sơ đạt chuẩn ngay từ đầu.

💡 Theo dõi cập nhật

Pháp luật môi trường thường xuyên thay đổi. Doanh nghiệp nên theo dõi các văn bản mới trên Cổng thông tin điện tử Chính phủ hoặc website Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

10. Kết luận

Nghị định 131/2025/NĐ-CP đánh dấu bước chuyển quan trọng trong quản lý nhà nước về môi trường, giúp đơn giản hóa thủ tục hành chính và tăng cường vai trò của chính quyền địa phương.

Điểm mới quan trọng nhất: Từ 1/7/2025, doanh nghiệp chỉ còn 2 nơi nộp hồ sơ môi trường:

  • UBND cấp tỉnh (Sở Nông nghiệp và môi trường): Cấp giấy phép môi trường
  • UBND cấp xã: Tiếp nhận đăng ký môi trường

Doanh nghiệp cần nắm rõ quy định mới, chuẩn bị hồ sơ đầy đủ và nộp đúng cơ quan có thẩm quyền để tránh chậm trễ và bị xử phạt.

Hãy hành động ngay hôm nay để đảm bảo doanh nghiệp của bạn hoạt động hợp pháp và bảo vệ môi trường!

📚 Tham khảo thêm

Bài viết được biên soạn dựa trên Nghị định 131/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ 1/7/2025. Thông tin chỉ mang tính chất tham khảo. Doanh nghiệp nên đọc kỹ nghị định hoặc liên hệ cơ quan có thẩm quyền để được hướng dẫn cụ thể cho từng trường hợp.

CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG VIỆT ENVI

🏢Văn phòng: 140/7/17, Vườn Lài, P. An Phú Đông, Quận 12, Tp.HCM

📍Văn phòng đại diện: 47 Đường 37, Khu đô thị Vạn Phúc, Thủ Đức, Tp.HCM

📞 Hotline: 0917 932 786 (Ms Hương – Giám Đốc)

📩 Email: moitruongviet.envi@gmail.com

🌐 Website: https://envi.reviewuytin.com

Exit mobile version