Cập nhật quy định mới về môi trường theo Nghị định 48/2026/NĐ-CP
Nghị định 48/2026/NĐ-CP đã sửa đổi, bổ sung nhiều nội dung quan trọng liên quan đến phân loại dự án đầu tư, phân quyền thẩm định ĐTM, tham vấn trong đánh giá tác động môi trường và xử lý trường hợp dự án có thay đổi sau khi được phê duyệt ĐTM. Bài viết dưới đây tổng hợp đầy đủ và hệ thống hóa các nội dung mới, giúp chủ đầu tư và doanh nghiệp dễ dàng áp dụng đúng quy định pháp luật về bảo vệ môi trường.
1. Tiêu chí môi trường và phân loại dự án đầu tư
1.1. Phân loại theo quy mô dự án đầu tư
Theo Điều 25 Nghị định 48/2026/NĐ-CP, quy mô dự án đầu tư được phân loại dựa trên các tiêu chí sau:
- Theo pháp luật về đầu tư công: dự án quan trọng quốc gia, nhóm A, nhóm B và nhóm C.
- Theo diện tích sử dụng đất, đất có mặt nước:
- Quy mô lớn: từ 300 ha trở lên
- Quy mô trung bình: từ 50 ha đến dưới 300 ha
- Quy mô nhỏ: dưới 50 ha
- Theo khu vực biển: phân nhóm theo thẩm quyền cấp phép nhận chìm, giao khu vực biển, lấn biển.
- Theo khai thác tài nguyên thiên nhiên: căn cứ thẩm quyền cấp phép khai thác khoáng sản, tài nguyên nước.
1.2. Phân loại theo công suất và loại hình sản xuất, kinh doanh
Dự án thuộc loại hình có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường (Phụ lục II) được phân loại công suất thành: lớn – trung bình – nhỏ.
Gồm hai nhóm:
- Loại hình có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường
- Loại hình khác không thuộc danh mục nguy cơ gây ô nhiễm
1.3. Dự án có yếu tố nhạy cảm về môi trường
Dự án được xác định là có yếu tố nhạy cảm về môi trường khi thuộc một trong các trường hợp sau:
- Dự án thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường quy định tại Phụ lục II, nằm trong khu vực đô thị (phường), có phát sinh nước thải, khí thải
- Xả nước thải vào nguồn nước cấp cho sinh hoạt
- Sử dụng đất của khu bảo tồn thiên nhiên, rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, đất rừng tự nhiên
- Liên quan đến di sản thiên nhiên, di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh
- Có yêu cầu chuyển đổi mục đích sử dụng đất tại các khu vực nhạy cảm
- Có yêu cầu di dân, tái định cư theo quy định pháp luật
1.4. Phân loại dự án nhóm I, II, III
Danh mục chi tiết các dự án đầu tư:
- Nhóm I: Phụ lục III
- Nhóm II: Phụ lục IV
- Nhóm III: Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định 48/2026/NĐ-CP.
2. Phân cấp thẩm quyền thẩm định ĐTM và cấp giấy phép môi trường
Phân cấp thẩm quyền thẩm định
2.1. Phân cấp cho UBND cấp tỉnh (Điều 26a)
Chủ tịch UBND cấp tỉnh được phân cấp thẩm định báo cáo ĐTM và cấp giấy phép môi trường đối với một số dự án trước đây thuộc thẩm quyền Bộ Nông nghiệp và Môi trường, bao gồm:
- Dự án đầu tư công không thuộc thẩm quyền Quốc hội, Thủ tướng
- Dự án chỉ phân loại theo tiêu chí chuyển đổi mục đích sử dụng đất khu bảo tồn
- Dự án thủy điện
- Dự án khai thác dầu thô, khí đốt tự nhiên
2.2. Trách nhiệm của UBND cấp tỉnh
UBND cấp tỉnh có trách nhiệm:
- Bảo đảm điều kiện tài chính, nhân lực để thực hiện phân cấp
- Chịu trách nhiệm về kết quả thẩm định, cấp phép
- Kiểm tra, thanh tra việc chấp hành pháp luật môi trường
- Báo cáo định kỳ 6 tháng/lần cho Bộ Nông nghiệp và Môi trường
- Xây dựng và tích hợp cơ sở dữ liệu ĐTM, giấy phép môi trường
2.3. Trách nhiệm của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
- Hướng dẫn, kiểm tra việc phân cấp
- Tổng hợp khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện
- Chỉ đạo kiểm tra, thanh tra khi cần thiết
3. Tham vấn trong đánh giá tác động môi trường
Đánh giá tác động môi trường
3.1. Đối tượng tham vấn
- Cộng đồng dân cư, cá nhân chịu tác động trực tiếp
- Cơ quan, tổ chức có liên quan: UBND cấp xã, Mặt trận Tổ quốc, Ban quản lý KCN, cơ quan thủy lợi, cơ quan quốc phòng – an ninh (nếu có)
3.2. Nội dung tham vấn
- Nội dung theo mẫu Phụ lục VIa
- Bổ sung phương án cải tạo, phục hồi môi trường, bồi hoàn đa dạng sinh học (nếu có)
3.3. Hình thức tham vấn
| Hình thức | Thời hạn | Đối tượng áp dụng |
|---|---|---|
| Đăng tải trên web | 15 ngày (nhóm I) 10 ngày (nhóm II) 5 ngày (KCN/CCN) |
Tất cả các dự án |
| Họp lấy ý kiến | Tối đa 15 ngày kể từ khi nhận đề nghị | Cộng đồng dân cư chịu tác động trực tiếp |
| Lấy ý kiến bằng văn bản | 15 ngày kể từ khi nhận văn bản | Cơ quan, tổ chức liên quan và cá nhân không tham dự họp |
3.4. Trách nhiệm của chủ dự án
- Tổng hợp trung thực các ý kiến tham vấn
- Giải trình và hoàn thiện báo cáo ĐTM
- Chịu trách nhiệm pháp lý về nội dung tham vấn
4. Trách nhiệm khi dự án có thay đổi sau phê duyệt ĐTM
4.1. Các trường hợp phải đánh giá tác động môi trường lại
- Tăng quy mô, công suất từ 30% trở lên
- Thay đổi công nghệ sản xuất làm gia tăng tác động xấu đến môi trường
- Thay đổi khác làm gia tăng tác động xấu đến môi trường
- Thay đổi vị trí xả thải
- Không xây lắp đủ công đoạn xử lý chất thải đã được phê duyệt
- Thay đổi địa điểm thực hiện dự án
4.2. Các yếu tố làm gia tăng tác động xấu đến môi trường
- Tăng lưu lượng nước thải, khí thải
- Gia tăng tác động đến đa dạng sinh học
- Gia tăng nguy cơ sạt lở, ngập lụt
- Tăng diện tích sử dụng đất tại khu vực nhạy cảm
4.3. Xử lý trường hợp điều chỉnh nhưng không thuộc đối tượng ĐTM
- Thực hiện cấp giấy phép môi trường hoặc đăng ký môi trường theo quy định
- Thẩm quyền xác định theo dự án sau điều chỉnh
5. Lập báo cáo ĐTM cho dự án phân kỳ hoặc dự án thành phần
- Dự án chia thành các dự án thành phần: lập ĐTM cho từng dự án
- Dự án phân kỳ đầu tư: có thể lập ĐTM cho từng giai đoạn hoặc cho toàn bộ dự án
- ĐTM giai đoạn sau phải kế thừa nội dung giai đoạn trước
- Quyết định phê duyệt ĐTM mới sẽ thay thế quyết định cũ
6. Điều chỉnh và cấp lại giấy phép môi trường (Điều 30)
Giấy phép môi trường
6.1. Các trường hợp phải điều chỉnh giấy phép môi trường
Theo Điều 30 Nghị định 48/2026/NĐ-CP, cơ sở, dự án đã được cấp giấy phép môi trường phải thực hiện điều chỉnh giấy phép khi có một trong các thay đổi sau:
a) Thay đổi nội dung cấp phép môi trường
Bao gồm các thay đổi liên quan đến nguồn phát sinh, đặc tính và giới hạn phát thải, cụ thể:
Đối với nước thải và khí thải:
- Thay đổi nguồn phát sinh
- Lưu lượng xả tối đa
- Dòng thải
- Các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm theo dòng thải
- Vị trí, phương thức xả thải và nguồn tiếp nhận (nước thải)
Đối với tiếng ồn, độ rung:
- Thay đổi nguồn phát sinh
- Giá trị giới hạn cho phép
Đối với chất thải nguy hại:
- Thay đổi công trình, hệ thống thiết bị xử lý
- Mã chất thải và khối lượng được phép xử lý
- Số lượng trạm trung chuyển
- Địa bàn hoạt động đối với dự án, cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại
Đối với nhập khẩu phế liệu:
- Thay đổi loại phế liệu được phép nhập khẩu
- Khối lượng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất
Lưu ý quan trọng:
- Thay đổi làm giảm nội dung cấp phép môi trường: việc điều chỉnh chỉ thực hiện khi có đề nghị của chủ dự án đầu tư, cơ sở
- Thay đổi khối lượng, loại chất thải nguy hại phát sinh: chủ dự án đầu tư, cơ sở có trách nhiệm báo cáo trong báo cáo công tác bảo vệ môi trường định kỳ, không phải thực hiện điều chỉnh giấy phép môi trường
b) Thay đổi tăng quy mô, công suất hoặc công nghệ sản xuất dẫn đến thay đổi nội dung cấp phép
Việc điều chỉnh giấy phép môi trường phải được thực hiện khi dự án đầu tư, cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung hoặc cụm công nghiệp có thay đổi theo các trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 27 Nghị định 48/2026/NĐ-CP, và dẫn đến thay đổi nội dung cấp phép môi trường.
c) Bổ sung phương án quản lý nước thải
Bao gồm các trường hợp:
- Bổ sung phương án chuyển giao nước thải, tiếp nhận nước thải để xử lý theo quy định tại khoản 4 Điều 74
- Bổ sung phương án tái sử dụng nước thải theo quy định tại khoản 6 Điều 74 Nghị định 48/2026/NĐ-CP
d) Các thay đổi khác làm phát sinh nghĩa vụ điều chỉnh giấy phép môi trường
Các thay đổi khác tương tự quy định tại khoản 2 Điều 27 Nghị định 48/2026/NĐ-CP, bao gồm:
- Tăng quy mô, công suất hoặc thay đổi công nghệ dẫn đến gia tăng tác động xấu đến môi trường
- Thay đổi làm thay đổi phân loại dự án đầu tư theo tiêu chí môi trường
- Các thay đổi khác dẫn đến không còn phù hợp với nội dung giấy phép môi trường đã được cấp
đ) Nguyên tắc và trình tự thực hiện điều chỉnh giấy phép môi trường
- Việc điều chỉnh giấy phép môi trường được thực hiện trên môi trường điện tử thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến toàn trình
- Chủ dự án đầu tư, cơ sở phải gửi hồ sơ đề nghị điều chỉnh trước khi thực hiện việc thay đổi
- Chỉ được triển khai các thay đổi sau khi đã được cấp giấy phép môi trường điều chỉnh
6.2. Trường hợp phải cấp lại giấy phép môi trường
Giấy phép môi trường được cấp lại trong các trường hợp sau:
a) Hết thời hạn hiệu lực của giấy phép
Chủ dự án phải gửi hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép môi trường trước 6 tháng khi giấy phép hết hiệu lực.
b) Dự án đầu tư, cơ sở có thay đổi tăng quy mô, công suất hoặc thay đổi công nghệ sản xuất làm gia tăng tác động xấu đến môi trường
Tăng quy mô, công suất sản xuất, kinh doanh, dịch vụ:
- Tăng công suất sản xuất
- Bổ sung dây chuyền, máy móc, thiết bị sản xuất để tạo ra nguyên, vật liệu phục vụ sản xuất hoặc sản xuất sản phẩm mới (trừ hạng mục công trình phụ trợ)
- Bổ sung hạng mục cho thuê nhà xưởng có tiếp nhận chất thải của đơn vị thuê để xử lý
- Tăng quy mô, công suất kinh doanh dịch vụ như:
- Tăng diện tích sàn đối với siêu thị, khu thương mại, trung tâm thương mại
- Tăng số giường bệnh đối với cơ sở khám chữa bệnh
- Tăng số phòng nghỉ đối với cơ sở lưu trú du lịch
- Tăng dân số hoặc số hộ sử dụng đối với khu dân cư, khu đô thị, khu nhà ở
- Tăng công suất xử lý chất thải
- Tăng công suất hệ thống xử lý nước thải tập trung
- Tăng diện tích thuê nhà xưởng
Thay đổi công nghệ sản xuất:
- Thay đổi công nghệ sản xuất sản phẩm
- Thay đổi công nghệ của hệ thống, thiết bị tái chế, xử lý chất thải
- Thay đổi công nghệ, biện pháp thi công, cách thức nhận chìm đối với các dự án hạ tầng hoặc dự án có hoạt động nạo vét, nhận chìm, xây dựng đường dây tải điện, công trình cáp treo
Các yếu tố làm gia tăng tác động xấu đến môi trường:
- Tăng tổng lưu lượng nước thải, bụi, khí thải xả ra môi trường
- Gia tăng tác động xấu đến đa dạng sinh học
- Gia tăng nguy cơ sạt lở, sụt lún, ngập lụt
- Gia tăng thải lượng các thông số ô nhiễm hoặc làm thay đổi cảnh quan thiên nhiên khu vực thực hiện dự án
Trường hợp tăng quy mô, công suất dẫn đến thay đổi phân loại dự án đầu tư theo tiêu chí môi trường thì thực hiện theo quy định tương ứng, trừ các trường hợp loại trừ theo quy định của pháp luật về đầu tư hoặc thuộc đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường.
c) Khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp bổ sung ngành, nghề có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường
Khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung hoặc cụm công nghiệp đang hoạt động phải thực hiện cấp lại giấy phép môi trường khi bổ sung ngành, nghề thu hút đầu tư thuộc danh mục loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 48/2026/NĐ-CP.
d) Các thay đổi khác làm gia tăng tác động xấu đến môi trường
Bao gồm các thay đổi theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 44 Luật Bảo vệ môi trường, cụ thể như:
- Tăng từ 10% trở lên lưu lượng nước thải, bụi, khí thải làm gia tăng thải lượng các thông số ô nhiễm
- Thay đổi vị trí xả trực tiếp nước thải sau xử lý vào nguồn nước có yêu cầu cao hơn về quy chuẩn xả thải
- Bổ sung phương pháp tự tái chế, xử lý, đồng xử lý chất thải bằng công nghệ, công trình bảo vệ môi trường, thiết bị sản xuất sẵn có
- Bổ sung hoạt động đồng xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải rắn sinh hoạt để thực hiện dịch vụ xử lý chất thải
- Thay thế hoặc bổ sung công trình, hệ thống, thiết bị tái chế, xử lý chất thải
- Bổ sung loại chất thải nguy hại (trừ trường hợp có tính chất tương tự loại đã được cấp phép)
- Bổ sung loại hoặc tăng khối lượng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất
- Bổ sung trạm trung chuyển chất thải nguy hại
- Thay đổi công nghệ của hệ thống, công trình xử lý nước thải, bụi, khí thải (trừ trường hợp chỉ bổ sung thiết bị hoặc công đoạn xử lý)
- Giảm quy mô hoặc không xây lắp công trình phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường của hệ thống xử lý nước thải
6.3. Thẩm quyền điều chỉnh, cấp lại giấy phép môi trường
- Cơ quan nào đã cấp giấy phép môi trường thì có thẩm quyền điều chỉnh hoặc cấp lại
- Trường hợp dự án sau điều chỉnh thuộc thẩm quyền cấp phép của cơ quan khác thì thực hiện theo thẩm quyền mới
7. Vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải (Điều 31)
7.1. Đối tượng phải vận hành thử nghiệm
Các dự án, cơ sở có công trình xử lý chất thải phải thực hiện vận hành thử nghiệm, bao gồm:
- Công trình xử lý nước thải
- Công trình xử lý khí thải
- Công trình xử lý chất thải nguy hại
Trừ các công trình KHÔNG phải vận hành thử nghiệm:
- Hồ lắng của dự án khai thác khoáng sản
- Hồ sự cố của hệ thống xử lý nước thải (trừ hồ sự cố kết hợp sinh học)
- Hệ thống thoát bụi, khí thải áp dụng cho các trường hợp không yêu cầu hệ thống xử lý, gồm lò hơi, thiết bị gia nhiệt, máy phát điện dùng gas hoặc dầu DO, lò hỏa táng và hệ thống lọc bụi từ băng chuyền, silo chứa nguyên liệu
- Công trình xử lý nước thải tại chỗ đáp ứng QCVN, bể tự hoại, bể tách mỡ
- Hệ thống xử lý nước trao đổi nhiệt có sử dụng Clo hoặc hóa chất khử trùng để diệt vi sinh vật
- Công trình xử lý chất thải của dự án mở rộng, nâng công suất nhưng không thay đổi so với giấy phép môi trường đã cấp
- Công trình xử lý chất thải của cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp khi đề nghị cấp giấy phép môi trường theo khoản 2 Điều 39 Luật Bảo vệ môi trường
- Công trình xử lý chất thải của dự án, cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp khi đề nghị cấp, điều chỉnh hoặc cấp lại giấy phép môi trường nhưng không thay đổi so với giấy phép môi trường đã cấp
- Công trình xử lý nước thải có nước thải sau xử lý được tái sử dụng, tuần hoàn cho sản xuất và không xả ra môi trường
- Công trình đấu nối vào hệ thống xử lý tập trung của KCN/CCN
- Công trình xử lý khí thải có công suất < 5.000 m³/giờ
7.2. Thời gian vận hành thử nghiệm
- Thời gian vận hành thử nghiệm tối đa 06 tháng
- Có thể gia hạn 01 lần, nhưng không quá 06 tháng
7.3. Nội dung vận hành thử nghiệm
Trong thời gian vận hành thử nghiệm, chủ cơ sở có trách nhiệm:
- Vận hành công trình đúng quy trình kỹ thuật
- Quan trắc môi trường theo chương trình đã được phê duyệt
- Đánh giá hiệu quả xử lý chất thải
- Khắc phục các tồn tại, sự cố phát sinh (nếu có)
7.4. Kết quả vận hành thử nghiệm
Kết quả vận hành thử nghiệm là căn cứ để:
- Xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường
- Chính thức đưa công trình vào vận hành ổn định
Trường hợp không đạt yêu cầu:
- Phải tiếp tục khắc phục
- Không được xả thải chính thức ra môi trường
8. Đối tượng không phải đăng ký môi trường (Điều 32)
Đăng ký môi trường
Theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường và Nghị định 48/2026/NĐ-CP, các đối tượng sau không phải thực hiện đăng ký môi trường:
8.1. Dự án đầu tư, cơ sở thuộc diện miễn đăng ký theo Luật Bảo vệ môi trường
Bao gồm các dự án đầu tư, cơ sở quy định tại điểm a và điểm c khoản 2 Điều 49 Luật Bảo vệ môi trường (đã được sửa đổi, bổ sung), cụ thể:
- Dự án đầu tư, cơ sở thuộc bí mật nhà nước về quốc phòng, an ninh
- Dự án đầu tư không thuộc đối tượng phải đăng ký môi trường theo quy định của luật hoặc nghị quyết của Quốc hội
8.2. Dự án, cơ sở không phát sinh hoặc phát sinh rất ít chất thải
Dự án đầu tư khi đi vào vận hành và cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ không phải đăng ký môi trường khi:
- Không phát sinh chất thải; hoặc
- Chỉ phát sinh chất thải với khối lượng nhỏ và đáp ứng đồng thời các tiêu chí sau:
- Phát sinh thường xuyên chất thải nguy hại dưới 20 kg/tháng hoặc dưới 240 kg/năm
- Phát sinh thường xuyên chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý dưới 100 kg/tháng hoặc dưới 1.200 kg/năm
- Phát sinh chất thải rắn sinh hoạt dưới 300 kg/ngày
- Phát sinh nước thải dưới 05 m³/ngày và khí thải dưới 50 m³/giờ, được xử lý bằng công trình, thiết bị xử lý tại chỗ hoặc được quản lý theo quy định của chính quyền địa phương
8.3. Các đối tượng khác theo danh mục của Chính phủ
Bao gồm các đối tượng quy định tại điểm d khoản 2 Điều 49 Luật Bảo vệ môi trường (đã được sửa đổi, bổ sung), được liệt kê cụ thể tại Phụ lục XVI ban hành kèm theo Nghị định.
9. Các câu hỏi thường gặp
10. Kết luận
Nghị định 48/2026/NĐ-CP đã làm rõ tiêu chí phân loại dự án, mở rộng phân cấp cho địa phương, đồng thời siết chặt trách nhiệm của chủ đầu tư trong suốt vòng đời dự án. Việc nắm vững và áp dụng đúng các quy định mới là yếu tố bắt buộc để doanh nghiệp tránh rủi ro pháp lý, đảm bảo tuân thủ môi trường và vận hành dự án bền vững.
📚 Tham khảo thêm
- Thao khảo các bài viết khác của Việt Envi: Truy cập Website
- Cổng dịch vụ công quốc gia: Truy cập xem thêm các văn bản pháp luật
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường: Truy cập Website
- Văn bản đầy đủ Nghị định 48/2026/NĐ-CP: Tải bản đầy đủ
- Xem thêm về luật 146/2025/QH15: Chi tiết
Bài viết được biên soạn dựa trên Nghị định 48/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ 29/01/2026. Thông tin chỉ mang tính chất tham khảo. Doanh nghiệp nên đọc kỹ nghị định hoặc liên hệ cơ quan có thẩm quyền để được hướng dẫn cụ thể cho từng trường hợp.
CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG VIỆT ENVI
🏢Văn phòng: 140/7/17, Vườn Lài, P. An Phú Đông, Quận 12, Tp.HCM
📍Văn phòng đại diện: 47 Đường 37, Khu đô thị Vạn Phúc, Thủ Đức, Tp.HCM
📞 Hotline: 0917 932 786 (Ms Hương – Giám Đốc)
📩 Email: moitruongviet.envi@gmail.com
🌐 Website: https://envi.reviewuytin.com

